Ngày Trực Kiến là gì? Ý nghĩa ngày Trực Kiến trong phong thủy?

Thứ tư - 18/09/2019 01:18
Ngày Trực Kiến là gì? Ý nghĩa ngày Trực Kiến trong phong thủy? Một ngày tính theo trực có tốt và xấu cơ bản nhưng trong một ngày có trực tốt phù hợp với việc này, bất lợi với việc khác, một ngày có trực xấu tuy không tốt với tất cả mọi việc nhưng một vài việc đặc biệt lại có lợi vô cùng. Điều đáng nhấn mạnh ở đây chính là tính chất phù hợp. Vậy ngày Trực Kiến là gì, ý nghĩa ngày Trực Kiến như thế nào thì ngay sau đây mời quý độc giả cùng Xem Ngày Tốt xem chi tiết ngay sau đây.
Ngày Trực Kiến là gì? Ý nghĩa ngày Trực Kiến trong phong thủy?
Ngày Trực Kiến là gì? Ý nghĩa ngày Trực Kiến trong phong thủy?

Ngày Trực Kiến nghĩa là gì?

 

Trực Kiến được định nghĩa là gì thì theo chúng tôi tìm hiểu thì ngày trực kiến có nghĩa là “Kiến” chính là kiến lập, tạo ra cái mới. Vì vậy vào ngày này thì mọi việc đều tốt. Vậy cách tính Trực Kiến như thế nào thì kính mời quý bạn xem chi tiết tại đây:

1. Cách tính ngày Trực Kiến trong 12 Trực


Trực ngày được xác định bằng tiết khí và địa chi của ngày trong mỗi tháng. Mỗi một ngày lại ứng với một số cát tinh nhật thần và hung tinh nhật thần để người chọn suy nghĩ cân nhắc xem có sử dụng hay không. Dưới đây tôi thống kê cách tính trực Kiến trong cách tính 12 trực và những cát hung trong ngày mang trực này

- Trực Kiến trong tháng giêng (từ tiết Lập xuân ngày 4 hoặc 5. 02 dương lịch): ngày Dần.

Về cơ bản ngày này là một ngày tốt chung nhất là đối với việc khai trương, mở cửa hàng động thổ

+ Ngày Trực Kiến có các cát thần tinh nhật: Mãn đức tinh (lợi cho mọi việc), Yếu yên còn gọi là Thiên quý (tốt cho việc giá thú), Phúc hậu (tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc

+ Ngày Trực Kiến trong tháng giêng có các hung tinh nhật thần sau: Thổ phủ (kỵ xây dựng, động thổ), Lục bất thành (xấu với việc xây dựng)

Kết luận: Ngày trực Kiến tháng giêng tốt cho mọi việc nhất là khai trương và kết hôn. Ngày này xấu đối với việc động thổ xây dựng

- Trực Kiến trong tháng hai (Từ Kinh trập ngày 5 hoặc 6. 03 dương lịch): ngày Mão

+ Ngày Trực Kiến có các cát tinh nhật thần sau: Phúc sinh (tốt cho mọi việc), Quan nhật (tốt cho mọi việc), Minh đường (trùng với ngày Hoàng đạo nên tốt cho mọi việc)

+ Các hung tinh nhật thần trong ngày Trực Kiến: Thiên ngục - Thiên hỏa (xấu đối với lợp nhà), Thổ phủ (xấu đối với xây dựng), Thần cách (xấu đối với tế tự).

- Trực Kiến trong tháng ba ( Từ tiết Thanh minh ngày 4 hoặc 5. 04 dương lịch): ngày Thìn

+ Ngày Trực Kiến có các cát tinh nhật thần sau: Mãn đức tinh (tốt cho mọi việc), Thanh long (trùng với ngày Hoàng đạo nên tốt cho mọi việc)

+ Hung tinh nhật thần trong ngày Trực Kiến: Thổ phủ, Thiên ôn (kỵ xây dựng), Ngũ quỷ (kỵ xuất hành), Tam tang (kỵ khởi tạo, an táng, giá thú).

- Trực Kiến trong tháng tư ( Từ tiết Lập hạ ngày 05 hoặc 06. 05 dương lịch): ngày Tỵ

+ Ngày Trực Kiến có các cát thần tinh nhật: Đại hồng sa (tốt cho mọi việc), Phúc hậu (tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc), Hoàng ân (tốt ch mọi việc)

+ Hung tinh nhật thần trong ngày Trực Kiến: Tiểu hồng sa (xấu cho mọi việc), Thổ phủ (xấu cho xây dựng), Thọ tử (xấu cho mọi việc), Lục bất thành (xấu đối với xây dựng).

- Trực Kiến trong tháng năm (Từ tiết Mang chủng ngày 05 hoặc 06. 06 dương lịch): ngày Ngọ

+ Có các cát thần tinh nhật sau: Thiên quan (trùng với Tư mệnh Hoàng đạo nên tốt cho mọi việc), Mãn đức tinh (tốt cho mọi việc),Quan nhật (tốt cho mọi việc)

+ Các hung tinh nhật thần trong ngày Trực Kiến: Thổ phủ (kỵ xây dựng), Thiên ôn (kỵ xây dựng), Nguyệt yếm đại họa (kỵ xuất hành, giá thú), Nguyệt hình (xấu mọi việc), Nguyệt kiến chuyển sát (xấu với động thổ), Ly sàng (kỵ giá thú).

- Tháng sáu (Từ tiết Tiểu thử ngày 07 hoặc 08. 07 dương lịch). Khởi trực Kiến từ ngày Mùi

+ Cát tinh nhật thần: Thánh tâm (tốt cho mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự)

+ Hung tinh nhật thần: Thổ phủ (kỵ xây dựng), Thần cách (kỵ tế tự), Huyền Vũ (kỵ mai táng), Không phòng (kỵ giá thú).

- Tháng bảy (Từ tiết Lập thu ngày 07 hoặc 08. 08 dương lịch). Khởi trực Kiến từ ngày Thân

+ Cát tinh nhật thần: Thiên xá (Tốt cho việc tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, kỵ động thổ), Mãn đức tinh (tốt cho mọi việc), Phúc hậu (tốt cho khai trương, cầu tài lộc)

+ Hung tinh nhật thần trong ngày: Thổ phủ (kỵ xây dựng), Lục bất thành (kỵ xậy dựng).

- Tháng tám (Từ tiết Bạch lộ ngày 08 hoặc 09. 09 dương lịch). Khởi trực Kiến từ ngày Dậu

+ Cát tinh nhật thần trong ngày Trực Kiến tốt cho việc gì: Thiên thành ( Trù