Tử vi lý số: Giải đoán - Vòng Thái Tuế

Thứ hai - 12/08/2019 02:28
Thái Tuế là sao Vua. Vòng sao Thái Tuế, an theo hàng Chi của năm sinh, ấn định về một bản chất của con người. Tư cách lý tưởng, sự làm ăn hợp ý nguyện hay không, tính chất hành động của con người, có được hưởng thành quả hay không.
Tử vi lý số
Tử vi lý số
Bài trước, chúng tôi đã trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Vị trí Mạng tại Tứ Sinh, Tứ Chính hay Tứ Mộ:

"Xét theo tính chất ở cung Sinh, Chính, Mộ, người có Mạng ở Tứ Mộ có vẻ thiệt thòi, nhưng không nhất thiết như vậy. Vì Mạng ở Tứ Mộ hay được Hoa Cái, cũng hiển vinh, có công danh, nhất là nếu Mạng ở Thái Tuế. Vả lại, còn nhiều yếu tố khác."

>> Xem Bài trước: Tử vi lý số: Giải đoán - Vị trí Mạng tại Tứ Sinh, Tứ Chính hay Tứ Mộ

Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Vòng Thái Tuế

VỊ TRÍ MẠNG VÀ THÂN

VÒNG THÁI TUẾ

Thái Tuế là sao Vua. Vòng sao Thái Tuế, an theo hàng Chi của năm sinh, ấn định về một bản chất của con người. Tư cách lý tưởng, sự làm ăn hợp ý nguyện hay không, tính chất hành động của con người, có được hưởng thành quả hay không.

Vòng Thái Tuế có 12 sao, chia ra làm 4 bộ tam hợp:

- Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ.
- Thiếu Dương, Tử Phù, Phúc Đức.
- Tang Môn, Tuế Phá, Điếu Khách.
- Thiếu Âm, Long Đức, Trực Phù.

Mạng vương vào 1 trong 12 sao đó, và cũng vào 1 trong 4 tam hợp đó. Tuỳ theo Mạng vương vào 1 tam hợp nào mà có 1 ý nghĩa chung (chung cho cả ở cung tam hợp). Lại tuỳ theo Mạng vương vào 1 sao nào mà có ý nghĩa riêng của sao đó.
tu vi ly so giai doan vong thai tue
Tử vi lý số: Giải đoán - Vòng Thái Tuế

1 – Mạng ở tam hợp Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ

- Là người có lý tưởng.
- Có tính tình ngay thẳng, đàng hoàng, có tư cách.
- Dễ thành đạt, làm những việc hợp sở thích.
- Được người chung quanh yêu chuộng, mến trọng.

Lý do:

Người ở tam hợp Thái Tuế có thêm Tứ Linh (Long, Phượng, Hổ, Cái) là 4 bộ sao rất tốt chỉ về công danh, về làm ăn tốt, về sự ngay chính. Cũng có trường hợp không đủ bộ Tứ Linh, thì cũng được 3 (như thiếu 1 Phượng), thì cũng kể như được Tứ Linh, chỉ giảm chút ít. Và không bao giờ bị Cô Quả, tức là có nhiều người mến, có quần chúng.

2 – Mạng ở tam hợp: Thiếu Dương, Tử Phù, Phúc Đức

Ghi thêm rằng do cách an sao, Thiên Không đứng chung với Thiếu Dương lại thêm Kiếp Sát, thường gặp Lưu Hà, và có Tứ Đức (Phúc Đức, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Long Đức – Long Đức ở thể xung chiếu Thiên Không, Thiếu Dương).

Trong cách này, đương số:

Được sáng suốt (do Thiếu Dương) nhưng hay cạnh tranh, lẫn át người khác để chiếm phần hơn (do thế đứng lấn trên Thái Tuế 1 cung).

Nhưng lấn át bằng cách ma giáo, thì dù có thành công cũng sôi hỏng bỏng không (do Thiên Không, có khi còn mắc hoạ (vì có Kiếp Sát, Lưu Hà là những sát tinh mạnh)).

Tuy nhiên, có sao Tứ Đức và nhất là Phúc Đức, để khuyên nhủ, thúc đẩy đương số làm việc phúc đức, ngay lành - được như vậy thì vận mạng sẽ yên.

Đã Thái (Thái Tuế) rồi, còn vượt quá nửa (thêm 1 cung) và sinh nhập, nên bị hại, thành Không (Thiên Không), nhưng từ đức khuyên nhủ làm tốt.

3 – Mạng trong tam hợp: Tang Môn, Tuế Phá, Điếu Khách

Ở vị trí xung phá, đối kháng với Thái Tuế, nên thường chống đối bằng các phương tiện.

Gặp khó khăn trong việc đạt chí nguyện trong đời; thường làm những công việc không đúng sở nguyện. Đối kháng Thái Tuế thường có Thiên Mã.

4 – Mạng trong tam hợp: Thiếu Âm, Long Đức, Trực Phù

Đây là thế đứng sau Thái Tuế 1 cung, cho nên là thế của người làm công hay phụ thuộc cho người khác.

Thường làm thành công, nhưng không được hưởng lợi tương xứng (bị bạc đãi).

Nhưng được hưởng phúc, được an lành (được Long Đức an ủi; một số người được thêm Lộc Tồn).

Sau đây là ý nghĩa của từng sao trong vòng TháiTuế khi đóng ở Mạng.

1 – Thái Tuế: Tự hào có sứ mạng, có lý tưởng.
      Quan Phù: Hành động đi kèm với suy nghĩ, tính toán cẩn thận.
      Bạch Hổ: Cứ hùng hục mà làm việc; lòng còn tham vọng.

2 – Thiếu Dương: Trí được sáng suốt.
      Tử Phù: Hơn người, nhưng thường chất.
      Phúc Đức: Hơn người, thì phải hành động có đạo đức.

3 – Tuế Phá: Bất mãn, chuyên chống đối.
      Điếu Khách: Khéo nói, chống đối bằng miệng.
      Tang Môn: Chống đối, nặng lo.

4 – Thiếu Âm: Khờ dại, thiếu sáng suốt.
      Long Đức: Thua thiệt mà tu (tu là an ủi).
      Trực Phù: Chịu thiệt thòi.

Thân chủ về cuộc đời có ảnh hưởng hành động của con người cũng tức là khoảng đời người 30 tuổi – cũng trong 1 thuộc 4 tam hợp của vòng TháiTuế, và tuỳ theo tam hợp mà cũng có ý nghĩa như Mạng. Vòng Thái Tuế ở Thân phải khoác thêm ý nghĩa do chỗ thân chủ về cái quả của hành động mình và chỉ về thời gian ngoài 30 tuổi.

Thân đóng ở Mệnh, Tài, Quan thì cùng tam hợp trong vòng Thái Tuế với Mạng; nhưng ở Phối, Thiên (Di) hay Phúc thì thân ở vào tam hợp đối kháng với tam hợp ở Mạng.

Mạng có tam hợp Thái Tuế, mà Thân ở Phối, Thiên hay Phúc thì sẽ ở tam hợp Tuế Phá. Ngược lại cũng vậy.

Mạng có tam hợp Thiếu Dương mà Thân ở Phối, Thiên hay Phúc thì sẽ ở tam hơp Thiếu Âm.

Luận sự liên hợp giữa Mạng, Thân về vòng Thái Tuế như sau:

Mạng, Thân đồng cung, hoặc Thân ở Tài, Quan; Mạng, Thân cùng ở tam hợp Thái Tuế như nhau: Trọn đời tự hào mang lý tưởng, sứ mạng có tư cách, công việc dễ dàng.

Mạng ở tam hợp Thái Tuế, Thân ở tam hợp Tuế Phá: Trọn đời có tư cách, nhưng 30 năm đầu tự hào về sứ mạng, 30 năm sau phải buồn vì không đạt được mong ước, khó đạt lý tưởng (nhưng đến vận Thái Tuế thì vẫn được hưởng). Thường là người “hai mạng”!

Mạng, Thân cùng ở tam hợp Tuế Phá: Trọn đời chống đối, không đạt sở ước.

Mạng ở tam hợp Tuế Phá, Thân ở tam hợp Thái Tuế. Tuổi thanh niên chống đối, nhưng giữ lòng sắt son và có tư cách; ngoài 30 tuổi đạt được sở nguyện,tạo lý tưởng, lẽ sống.

Luận về các tam hợp khác cũng tương tự.

Chú ý 1: Ý nghĩa mạng ở tam hợp Thái Tuế không đương nhiên cho con người một ngôi vị cao cả trong xã hội, mà chỉ cho nhân cách, lý tưởng, sự dễ dàng đạt sở nguyện trong nghề nghiệp.

Một công nhân ở địa vị thấp có thể có Mạng ở Thái Tuế, vì có nhân cách và thích nghề của mình.

Trái lại, một Thủ Tướng có thể có tam hợp Thiếu Âm, nếu mình chỉ như cái bóng mờ đi sau một Tổng Thống. Hay một kỹ nghệ gia ở tam hợp Tuế Phá, mải miết chống đối, làm lãnh tụ đối lập cả đời. 

Chú ý 2: - Tuần và Triệt đóng ngay cung Mạng có hiệu năng giảm chế ý nghĩa của vị trí Mạng trong vòng Thái Tuế.

Thí dụ1: Tuần ở Mạng và tam hợp Thái Tuế ở đây: Phần lý tưởng, tư cách bị giảm chế.

Thí dụ 2: Mạng ở tam hợp Tuế Phá và Tuần ở đây: Tánh chất chống đối bị giảm chế (như thay vì cầm súng làm giặc, chỉ làm người chống đối làng nhàng).

Chú ý 3: -Tam hợp Thái Tuế có thể lật ngược ảnh hưởng những thế sao ở cung

Mạng. Thí dụ:

Cung Mạng có Phá Quân ở Tuất là người bất nhân (Trai bất nhân Phá Quân Thìn, Tuất). Nhưng người tuổi Tuất, thì Thái Tuế cũng ở Tuất, ảnh hưởng TháiTuế làm cho người đó không gian tham, nhưng bất nhân, không bội phản; người đó chỉ bị oan tình, chứ trong lòng và hành động thật sự ngay thẳng (2). Nếu người đó tuổi Thân, Tí , Thìn thì bất nhân thật.

Một người có Tử Phủ ở Mạng, tưởng là người đàng hoàng, không ngờ chỉ là đạo đức giả. Vì mạng không được ở tam hợp Thái Tuế lại còn kém thế sao gian xảo khác.

Chú ý 4: - Mạng ở tam hợp Thái Tuế mà có Tả Hữu, Không Kiếp là người có tài mà không đắc dụng.

Mạng ở tam hợp Tuế Phá, mà có Tả Hữu, Không Kiếp, là người thị kỷ, chỉ biết quyền lợi mình.

Xét Mạng phải xét cả vị trí cung và thế sao – Vị trí cung (Thái Tuế) là thân thể mạnh hay yếu, thế sao chỉ là bộ quần áo mặc ngoài. Vòng Thái Tuế ngoài 12 sao chính, còn có những sao phụ vào là Long, Phượng, Hổ, Cái, Thiên Không, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, Thiên Mã.

Đón đọc bài sau, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Vòng Lộc Tồn

>> Xem Bài sau: Tử vi lý số: Giải đoán - Vòng Lộc Tồn

>> Quay lại Mục Lục Khóa học Tử Vi Lý Số Online

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây