Tử vi lý số: Giải đoán - Vận: Nguyệt Vận

Thứ năm - 15/08/2019 05:44
Nguyệt vận là vận hạn tốt xấu trong tháng. Chúng ta có những nguyên tắc sau này: Nếu Đại vận và tiểu vận tốt, thì Nguyệt vận cũng tốt thì càng tốt thêm; Nguyệt vận có xấu cũng bớt xấu. Nếu Đại vận và tiểu vận bị xấu mà Nguyệt vận bị xấu thì càng xấu; Nguyệt vận có tốt cũng chỉ tương đối.
Tử vi lý số
Tử vi lý số
Bài trước, chúng tôi đã trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Vận: Tiểu Vận (Niên Vận): Những cách ở tiểu vận:

"Phải là Đại vận xấu, năm xấu (về hàng Can) thì cái xấu mới xảy ra ở tiểu vận. Phải là Đại vận tốt, năm tốt (về hàng Can) thì cái tốt mới xảy ra ở tiểu vận. Đại vận có tốt, có xấu rõ ràng, thì việc xấu việc tốt xảy ra cách biệt nhau."

>> Xem Bài trước: Tử vi lý số: Giải đoán - Vận: Tiểu Vận (Niên Vận): Những cách ở tiểu vận

Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Vận: Nguyệt Vận

GIẢI ĐOÁN VỀ THẾ KẾT HỢP CÁC SAO Ở MẠNG, THÂN

VẬN: ĐẠI VẬN, TIỂU VẬN, NGUYỆT VẬN, NHẬT VẬN, THỜI VẬN

NGUYỆT VẬN

Nguyệt vận là vận hạn tốt xấu trong tháng. Chúng ta có những nguyên tắc sau này:

- Nếu Đại vận và tiểu vận tốt, thì Nguyệt vận cũng tốt thì càng tốt thêm; Nguyệt vận có xấu cũng bớt xấu.

- Nếu Đại vận và tiểu vận bị xấu mà Nguyệt vận bị xấu thì càng xấu; Nguyệt vận có tốt cũng chỉ tương đối.

Tính Nguyệt vận, có 2 nguyên tắc:

- Đương số đương ở tháng nào, tháng ấy có Can Chi gì, lấy hàng Can so với Can của năm sinh là thấy tháng ấy tốt hay xấu. Mức độ tốt xấu đại cương này đúng đến 60%, chỉ còn những chi tiết của biến cố tốt hay xấu là do sao mà đoán.

Cũng vì sự tốt xấu của tháng đã được ấn định, do hàng Can của tháng, cho nên hàng Chi của tháng không thay đổi, cứ:

Tháng Giêng là tháng Dần, ở cung Dần

- 2 - Mão - Mão
- 3 - Thìn - Thìn
- 4 - Tỵ - Tỵ
- 5 - Ngọ - Ngọ
- 6 - Mùi - Mùi
- 7 - Thân - Thân
- 8 - Dậu - Dậu
- 9 - Tuất - Tuất
- 10 - Hợi - Hợi
- 11 - Tí - Tí

Tháng 12 là tháng Sửu, ở cung Sửu

- Xem các sao ở cung Nguyệt vận, để biết các chi tiết vận tốt xấu (40% còn lại).

Xem sao ở cung Nguyệt vận, phải kể cung chính và 2 cung tam hợp; tam hợp nhị hợp sinh cho tam hợp Nguyệt vân thì cho các sao ở nhị hợp; và tuỳ theo tam hợp Nguyệt vận khắc tam hợp cung xung chiếu hay bị khắc lại, mà đoạt những sao tốt hay phải chịu những sao xấu của cung xung chiếu.

Trong nhiều trường hợp mà sự tốt xấu đã rõ ràng (như Đại vận và niên vận đều báo sự thi đậu hay thăng tiến công danh, hay phát tài lớn, hay đau ốm sắp chết) có khi không cần xem sao ở Nguyệt vận, chỉ cần xem tháng đó tốt hay xấu trong đại cương. Nếu là tháng tốt thì việc tốt xảy ra, nếu là tháng xấu thì việc xấu xảy ra.

Muốn biết tháng tốt hay xấu, trước hết phải biết hàng Can của tháng. Hàng Can của tháng tính như sau:
 
Năm vận (là năm tiểu hạn) Tháng Dần
Giáp, Kỷ
Ất, Canh
Bính, Tân
Đinh, Nhâm
Mậu, Quý
Bính Dần
Mậu Dần
Canh Dần
Nhâm Dần
Giáp Dần

Thí dụ: Năm Kỷ Mùi, tháng Giêng là tháng Bính Dần. Năm Canh Thân, tháng Giêng là tháng Mậu Dần.

Rồi cứ theo thứ tự hang Can và hàng Chi mà tính các tháng kế tiếp.

Cũng như niên vận, tính các tháng tốt xấu bằng hang Can so sánh với Can năm sinh:

Can Nguyệt vận sinh cho Can năm sinh: Tốt 1
Can năm sinh khắc Can Nguyệt vận: Tốt 2
Can nguyệt vận hoà Can năm sinh: Bình
Can năm sinh Can Nguyệt vận: Xấu vừa
Can Nguyệt vận khắc Can năm sinh: Xấu

Nhưng tháng vẫn có những cặp 2 tháng với 2 Can cùng hành đi liền nhau. Thí dụ: Bính Dần và Đinh Mùi, cùng có Can hành Hoả, nhưng khác nhau về Âm Dương.

Theo như đề mục năm xấu tốt và năm xấu tốt tương đối, ta có:

Ở bảng tuổi Dương, năm tốt chính là 5, 9, 15, 19, 25, 29, v.v...Năm xấu chính là 3, 7, 13, 17, 23, 27, v.v... Và năm tốt tương đối 6, 10, 16, 20, 26, 30, v.v...Năm xấu tương đối 4, 8, 14, 18, 24, 28, v.v....

Ở bảng tuổi Âm, năm tốt chính là 5, 9, 15, 19, 25, 29, v.v... Năm xấu chính là 3, 7, 13, 17, 23, 27, v.v... Còn năm tốt tương đối là 4, 8, 14, 18, 24, 28, v.v... Năm xấu tương đối là 2, 6, 12, 16, 22, 26, v.v...

Vấn đề tốt xấu là do hành Can (của năm vận và năm sinh so sánh với nhau). Đó là về năm.

Về tháng, tháng tốt xấu cũng được ấn định bằng hành Can của tháng vận so với hành Can năm sinh.

Nhưng ta có thêm nguyên tắc sau này:

“ Nếu là năm vận Dương, thì sự việc tốt hay xấu (tuỳ theo là năm tốt, xấu) tháng xảy ra vào tháng Dương.”

“Nếu là năm vận Âm, thì sự việc tốt hay xấu (tuỳ theo là năm tốt, xấu) thường xảy ra vào tháng Âm.”

“Chờ tháng một sự kiện xấu đã sẵn có, phải tìm đến tháng mà hành Can khắc được hành năm vận, nếu năm vận xấu”

Đón đọc bài sau, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Vận: Nhật Vận

>> Xem Bài sau: Tử vi lý số: Giải đoán - Vận: Nhật Vận

>> Quay lại Mục Lục Khóa học Tử Vi Lý Số Online

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây