Tử vi lý số: Giải đoán - Vận: Đại Vận

Thứ năm - 15/08/2019 03:40
Đại vận là vận 10 năm. Tuỳ theo Cục (Nhị Cục, Tam Cục, Tứ Cục, Ngũ Cục, Lục Cục), ghi số 2 hay 3, 4, 5, 6 tại cung Mạng. Rồi lần lượt từng cung, theo chiều thuận nếu là Dương Nam, Âm Nữ, theo chiều nghịch nếu là Âm Nam, Dương Nữ, cứ mỗi cung thêm 10 (10 cộng với số đầu). Thí dụ: Âm Nam, đại hạn đi chiều nghịch, Thuỷ Nhị Cục, viết 2 ở Mạng rồi lần lượt 12, 22, 32, 42, 52, 62, 72 (ước lượng đến Đại vận chết).
Tử vi lý số
Tử vi lý số
Bài trước, chúng tôi đã trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Sao Cản Phá: Thiên Tài, Thiên Thọ:

"Tài do Mạng điều động (từ Mạng, đếm đến Chi năm sinh, an Tài). Và Thọ do Thân điều động (từ Thân, đếm đến Chi năm sinh, an Thọ). Cả hai đi theo chiều thuận. Thọ có được tốt đẹp, nhân hậu, thì Tài mới tốt đẹp, Thiên Tài được tốt đẹp (khả năng, vận mạng tốt) đó là cái quả của Thiên Thọ. Vậy Thiên Thọ nằm ở cung nào, mà xét ra việc làm của mình ở cung đó được tốt, thì Thiên Tài mới đầy đủ khả năng giúp mình. Nhưng nếu Thiên Thọ rơi vào Không, Kiếp, thì Tài lại hỏng. Trừ phi đương số thực lòng ngay thẳng để cải số!"

>> Xem Bài trước: Tử vi lý số: Giải đoán - Sao Cản Phá: Thiên Tài, Thiên Thọ

Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Vận: Đại Vận

GIẢI ĐOÁN VỀ THẾ KẾT HỢP CÁC SAO Ở MẠNG, THÂN
 
VẬN: ĐẠI VẬN, TIỂU VẬN, NGUYỆT VẬN, NHẬT VẬN, THỜI VẬN

ĐẠI VẬN

Chúng tôi ghi vận trước khi xét các cung, vì nghĩ rằng số mạng con người, có phần vận cũng đặt vào trong Mạng (Phú = Mạng hảo bất như thân hảo, thân hảo bất như nạn hảo).

(Vận được dùng thay chữ Hạn chế để khỏi lầm với chữ Hạn là Hạn xấu. Trong Hán ngữ, Hạn có nghĩa Vận, là các việc xấu và tốt trong một thời kỳ.)

Đại vận là vận 10 năm. Tuỳ theo Cục (Nhị Cục, Tam Cục, Tứ Cục, Ngũ Cục, Lục Cục), ghi số 2 hay 3, 4, 5, 6 tại cung Mạng. Rồi lần lượt từng cung, theo chiều thuận nếu là Dương Nam, Âm Nữ, theo chiều nghịch nếu là Âm Nam, Dương Nữ, cứ mỗi cung thêm 10 (10 cộng với số đầu). Thí dụ: Âm Nam, đại hạn đi chiều nghịch, Thuỷ Nhị Cục, viết 2 ở Mạng rồi lần lượt 12, 22, 32, 42, 52, 62, 72 (ước lượng đến Đại vận chết).
 
tu vi ly so giai doan van dai van

Đại vận mang con số, là số tuổi bắt đầu của vận 10 năm.

Thí dụ: Đại vận ở Thê, số 22, là Đại vận trong thời gian từ 22 đến 31 tuổi.

Xem Đại vận để biết đại cương các việc xảy ra trong Đại vận.Các yếu tố để tính Đại vận gồm có Thiên Thời, Địa Lợi và Nhân Thời.

1 – THIÊN THỜI:

Được Thiên Thời là được vận tốt, nói chung, và không kể đến chi tiết. Người được Thiên Thời tốt thì được ăn trên ngồi trước, người người quý mến, dù gặp trường hợp xấu vẫn hơn người đồng cảnh. (Thí dụ như gặp Thiên Thời mà phải ở tù thời cũng là tù cha, tù chú, anh em cung phụng, cai tù nể sợ) và mọi việc làm đều được hanh thông.

Muốn rõ Thiên Thời tốt xấu, phải đem hành của tam hợp Đại vận so sánh với hành của tam hợp tuổi (hành của tam hợp tuổi tức là mình).

Thí dụ: Cung Đại vận ở Thân, thì tam hợp Đại vận là Thân Tí Thìn, thuộc Thuỷ. Tam hợp tuổi của người tuổi Mùi là Hợi Mão Mùi, thuộc Mộc. Tam hợp Đại vận sinh cho tam hợp tuổi, nên ta gọi là sinh nhập.

Sau đây là các trường hợp của Thiên Thời:

- Tốt 1 - Tam hợp Đại vận cùng hành với tam hợp tuổi (tức là trường hợp cung Đại vận nằm trong tam hợp Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ và có Tứ Linh: Long, Phượng, Hổ, Cái) đây là Đại vận tốt bậc nhất trong đời.

- Tốt 2 – Tam hợp Đại vận bị tam hợp tuổi khắc (tức là mình khắc ra hay khắc xuất) vì mình khắc ra được, cho nên mình thắng được hoàn cảnh, bằng sự phấn đấu.

Thí dụ: Tuổi Thân, thuộc: Thân, Tí , Thìn, hành Thuỷ. Gặp Đại vận ở Tuất, là tam hợp Dần Ngọ Tuất, thuộc Hoả. Mình khắc được Đại vận, tức là mình đạt được những thành quả bằng sự phấn đấu.

- Xấu nhẹ – Tam hợp Đại vận được sinh do tam hợp tuổi (tức là tam hợp tuổi bị sinh xuất). Trường hợp này, đương số gặp những khó khăn, phải chịu mệt nhọc mới có thành quả, hoặc phải thất bại trước sau mới thành, hoặc thất bại luôn phải chờ dịp khác.

Nhưng người tuổi Hợi, tam hợp Hợi Mão Mùi, hành Mộc. Hành Mộc sinh cho Đại vận (sinh xuất) khi Đại vận đến một trong 3 cung Dần Ngọ Tuất thuộc Hoả.

- Xấu vừa – Tam hợp Đại vận sinh cho tam hợp tuổi, tức là tam hợp gốc được sinh nhập. Ở thế này, có dễ có khó, có thành có bại, tốt xấu đều lãnh đủ. Càng ăn nên làm ra càng gặp xấu, suy tán đến độ mất nghiệp, mất việc làm, mất tài sản (vì gặp Thiên Không).

Như tuổi Mùi, tam hợp Hợi Mão Mùi (Mộc) đến Đại vận ở Thân và được tam hợp Thân Tí Thìn thuộc Thuỷ sinh cho làm ăn tốt nhưng rồi tan vỡ cả!

- Xấu nặng – tam hợp Đại vận khắc tam hợp tuổi, tức là trường hợp mình bị khắc nhập. Ở thế này, đương số gặp nhiều khó khăn làm ăn không tiến, thua thiệt, thất bại, hay gặp nạn.

Như người tuổi Mùi tam hợp Hợi Mão Mùi, thuộc Mộc, bị tam hợp Đại vận ở Dậu khắc, vì tam hợp Tỵ Dậu Sửu thuộc Kim. Phải gặp những cái tốt khắc mới gỡ được thế kẹt.

2 - ĐỊA THỜI:

Yếu tố này là yếu tố thông thường, các sách đều có ghi.

Lấy hành của cung Đại vận, đem so với hành của Mạng mình. Như tuổi Kỷ Sửu,

Mạng Hoả, Đại vận đến cung Hợi, hành Thuỷ, là Mạng bị cung Đại vận khắc.

Sau đây là các trường hợp :

Tốt nhất: Cung Đại vận sinh cho Mạng.
Tốt nhì: Cung Đại vận đồng hành với Mạng.
Tốt 3 : Mạng khắc cung Đại vận.
Xấu : Mạng sinh cung Đại vận (sinh xuất)
Xấu: Cung Đại vận khắc Mạng.

Yếu tố này nhẹ, được xếp hàng thứ ba. Tuy nhiên, nếu 2 yếu tố kia mất hẳn, mà được yếu tố Địa Thời này, thì còn gỡ được.

3 – NHÂN THỜI:

Nhân Thời được tính bằng các sao tốt hay xấu trong Đại vận, gồm có chính tinh, trung tinh và hung tinh.

Trước hết phải ghi những sao nào có ảnh hưởng trong Đại vận.

Đó là những sao trong chính cung Đại vận và các sao ở cung tam hợp.

Về cung xung chiếu, thì tam hợp cung Đại vận có khắc được tam hợp cung xung chiếu, thì mới đạt được những sao tốt và khước từ những sao xấu. Ngược lại, tam hợp cung xung chiếu khắc được tam hợp Đại vận, thì Đại vận bị gán cho những sao xấu mà không dành được những sao tốt.

Về cung nhị hợp, tam hợp cung nhị hợp có sinh cho tam hợp Đại vận, thì Đại vận mới có được các sao ở nhị hợp. Nếu không sinh cho thì Đại vận không được.

Kế đó, xét các sao trong Đại vận (cung tam hợp, cung xung chiếu, cung nhị hợp)

Chính tinh đắc địa là tốt; hãm địa là xấu; hãm địa phải có Tuần, Triệt mới tốt; đồng hành và Mạng hay sinh cho Mạng càng tốt hơn; khắc hành Mạng lại là xấu.

Trung tinh tốt là được tốt, hợp chính tinh càng tốt.

Gặp hung tinh hãm là xấu; hung tinh có hành khắc Mạng hay khắc hàng Can của năm sinh càng xấu: Hung tinh đắc địa thì tốt gặp đúng quan thầy trong bộ Sát, Phá, Tham càng tốt hơn (phát mạnh).

Xét các nhóm chính tinh gặp ở Đại vận: Tử Phủ Vũ Tướng, Sát Phá Liêm Tham: Cơ Nguyệt Đồng Lương, Cự Nhật, Nhật Nguyệt. Trong mỗi nhóm, đa số chính tinh miếu, đắc địa là tốt. Đa số hãm là xấu. Chính tinh hãm thì phải có sao cản (Tuần, Triệt, Thiên Tài, Thiên Thọ).

Mạng có Tử Phủ Vũ Tướng gặp Đại vận Sát Phá Liêm Tham, hay ngược lại Mạng Sát Phá Liêm Tham gặp Đại vận Tử Phủ Vũ Tướng, thì tương đối được dễ dàng, ít thay đổi. Mạng có bộ nào, gặp Đại vận cho bộ đó, cũng vậy.

Mạng có Tử Phủ Vũ Tướng hay Sát Phá Liêm Tham, Đại vận gặp Cơ Nguyệt Đồng Lương hay Cự Nhật, khác bộ Âm Dương và chênh lệch về thành phần lý thuyết, thực hành(1) thì khó khăn hơn (vận nhẹ đụng mạng mạnh).

Mạng có Cơ Nguyệt Đồng Lương (hiền nhất) đến Đại vận Sát Phá Liêm Tham (dữ nhất) thì bị đụng mạnh, thường gặp tai hoạ, khó khăn.

Đại vận đi đến cung nào, các biến cố thường xảy ra liên quan đến sự kiện chính ở cung đó (đại vận đến cung Phối hay tam hợp Phối, thường cưới xin; đến cung Tài thường có việc liên quan tiền bạc; đến cung Ách, thường gặp tai ách).

Các thế sao ở Đại vận thường cho biết về chi tiết biến cố:

Hỷ Thần, Thiên Hỷ, Đào, Hồng, Long, Phượng: Hôn nhân.

Xương Khúc, Khôi, Việt, Khoa, Phụ Cáo, Tướng Ấn, Tứ Linh: Long, Phượng, Hổ, Cái, Thai Toạ, Quang Quý; Khoa Quyền Lộc, Tả Hữu, Đào Hồng Hỷ, Thiên Mã, Mã ngộ Tràng sinh: thi đậu, thành đạt công danh.

Ở Mạng và ở Vận:

Sát Phá Tham ngộ Song Hao

- Phá ngộ Hao phá tán

- Sát ngộ Hao tang thương

- Tham ngộ Hao có tiền mà xấu

(Ngộ tiểu hao thì giải như trên, ngộ đại hao cũng như trên, còn thêm ý chuyển dịch)

Cơ Nguyệt Đồng Lương ngộ Khoa không có gì họa để giải nên Khoa cho một việc phi thường (như về danh tiếng).

Sát Phá Tham ngộ Khoa không giải hết tai hạn

Đại vận Thái Tuế: Làm việc tốt, được tiếng tốt, nhiều lợi lạc.

Đại vận Thái Tuế gặp Tuần, Triệt.Tuần, Triệt không phá thế của Thái Tuế nhưng làm chậm đi (làm chậm thành công).

Đại vận Thái Tuế ngộ Không, Kiếp: Lên rồi xuống.

Đại vận Thiên Không ngộ Khoa: Xuống rồi lên.

Tử Tướng ở Mạng (Tuất) Phá ở Thìn là chính trị.

Tham Vũ Lộc; Lộc Mã (Dần Thân Tỵ); Không Kiếp miếu (Tỵ Hợi); Song Lộc: Phát tài, làm giàu.

Thai, Sinh; Vượng, Tả Hữu, Hồng Đào, Long Phượng, Song Hỷ, Thanh Long: Sinh con.

Thiên Không: Tuổi trẻ là học hành lang bang; đã lập nghiệp rồi là suy thoái nặng.

Đại Tiểu Hao: tán tài. Song Hao miếu: Hoạnh phát.

Khốc, Hư, Tang, Điếu, Hổ: tang thương

Không Kiếp, Kình Đà, Linh Hỏa: Hạn nặng, suy thoái, ốm đau.

Khốc, Hư; Đại, Tiểu Hao; Tang, Hổ; Cô, Quả: Suy bại, ốm đau.

Tam hợp Thái Tuế gặp Không, Kiếp: Lên rồi xuống.

Hoá Khoa gặp Thiên Không: xuống rồi lên.

Hoá Khoa gặp Sát Phá Tham: Giải hoạ.

Hoá Khoa gặp Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương: Nổi danh.

Bạch Hổ, Đường Phù; hay Liêm Tham Tỵ Hợi, hay Thiên Hình: Hay bị họa!

Tuỳ theo hàng Can của tuổi, gặp hung tinh khắc Can thì bị tai hoạ.
 
Tuổi: Gặp sao này thì hạn nặng:
Giáp, Ất (Mộc) Thiên Hình (Kim)
Bính, Đinh (Hoả) Hoá Kỵ (Thuỷ)
Mậu, Kỷ (Thổ) Kình (hại Mậu) Đà (hại Kỷ)
Canh, Tân (Kim) Hoả Linh (Hoả)
Nhâm, Quý (Thuỷ) Cô (hại Nhâm) Quả (hại Quý)

Ở hạn nặng này, không có sao giải và thêm sát tinh khắc, có thể đoán đến sự chết, nhất là ở tuổi lớn.

Trường hợp Triệt phá Tuần, Tuần phá Triệt:

Đây là trường hợp Tuần, Triệt phá nhau và cởi mở cho đương số ở Đại vận.

Mạng có Tuần là Mạng bị cản, hãm, không vươn lên được. Nhưng đến Đại vận có Triệt, Triệt phá Tuần đi, thế là mạng vươn lên mạnh.

Cũng vậy, Mạng có Triệt ngăn cản, đến Đại vận có Tuần. Tuần phá Triệt đi, Mạng mới vươn lên được.

Thí dụ: Tuổi Kỷ Mùi, mùng 4 tháng Giêng, giờ Sửu. Xem Tài và Mạng, tuyệt nhiên không có cách giàu có. Mạng có Phủ lại gặp Tuần, thành ra kho rỗng! Nhưng đến Đại vận 42, găpTriệt phá Tuần đi, Mạng có Thiên Phủ thế là đương số kinh doanh trở nên tỷ phú (nhất là lại có Song Hao hỗ trợ). Nhưng sang Đại vận 52 bị thế sinh nhập, gặp Thiên Không, Cô Quả,Địa Kiếp, Kiếp Sát, mất hết cơ nghiệp vào các năm từ Ất Mão đến Mậu Ngọ 60 tuổi. Nhưng được Triệt và Thiên Tài cứu trong năm Mậu Ngọ và Kỷ Mùi (61 tuổi). Chắc chắn sang đại vân 62, ở tam hợp Thái Tuế sẽ khá trở lại.
 
tu vi ly so giai doan van dai van1

Nếu Thân có Tuần, thì Triệt ở Đại vận cũng phá đi được. Thân có Triệt cũng vậy, Tuần ở Đại vận sẽ phá đi, nhưng vì Thân là Hậu vận (ngoài 30 tuổi) nên Đại vận phải 30 tuổi trở ra mới có sự kiện Tuần, Triệt phá nhau đó.
 
tu vi ly so giai doan van dai van2

Trường hợp này, Triệt ở hai Đại vận 12 và 22 tuổi, không mở Tuần ở Thân, vì Tuần ở Thân ứng vào Hậu vận (ngoài 30 tuổi ) trong khi Đại vận ở 12 – 21 tuổi và 22 – 31 tuổi chưa phải là Hậu vận.
 
tu vi ly so giai doan van dai van3

Trường hợp này, Thân bị Tuần nên bị kềm chế. Đến đại vận 43 tuổi và 53 tuổi, có Triệt phá được Tuần, vì 43 tuổi – 52 tuổi và 53 – 62 tuổi thuộc thời gian hậu vận của Thân.

Mạng ứng vào toàn cuộc đời nên vận sau nào Triệt, Tuần cũng phá nhau khi Đại vận Triệt tới phá Tuần ở Mạng, hay Đại vận Tuần phá Triệt ở Mạng.

Còn Tuần hay Triệt ở Thân, thì phải Đại vận ngoài 30 tuổi có Triệt mới phá Tuần hay có Tuần mới phá Triệt.

Ở Đại vận, có trung tinh tốt là được tốt, miếu không bị hung tinh phá. Nhưng nếu bộ chính tinh lại được thêm bộ hung tinh thích hợp thì lại còn tốt hơn.
 
BỘ CHÍNH TINH BỘ TRUNG TINH THÍCH HỢP GHI CHÚ
Tử, Phủ, Vũ, Tướng
Sát, Phá, Liêm, Tham
Cơ, nguyệt, Đồng, Lương
Cự, Nhật
Nhật, Nguyệt


 
Tả, Hữu, Thai, Toạ
Lục, Sát, Phụ, Cáo
Xương, Khúc, Khôi, Việt
Hồng, Đào, Quang, Quý
Hãm hay ở Sửu Mùi:
Thêm Đào, Hồng, Kỷ hay Tuần, Triệt
Thêm 1 trong 3 bộ Xương, Khúc, Long
Phượng, Quang, Quý
Tất cả các bộ thêm Khoa Quyền Lộc như gấm thêm hoa càng tốt thêm
Tất cả các bộ thêm Khoa Quyền Lộc như gấm thêm hoa càng tốt thêm



 

Chú ý:

Thứ tự quan trọng của 3 yếu tố Thiên Thời, Địa Thời, Nhân Thời là:

Thiên Thời (Đại cương tốt xấu rõ 60%)

Nhân thời (Chi tiết sự việc rõ 30%)

Địa Thời (Thêm tốt xấu - đỡ cho trường hợp Thiên Thời bị hỏng)

Đại vận được cả ba yếu tốt thì rất tốt;

Được hai yếu tốt còn tốt.

Được một yếu tốt còn vớt vát được.

Mất cả ba yếu tố thì rất khó (Có những lá số của người còn trẻ, mất cả ba yếu tốt trong Đại vận cho nên chết!)

Đón đọc bài sau, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Vận: Tiểu Vận (Niên Vận): Hành Can của niên vận so với hàng Can của tuổi

>> Xem Bài sau: Tử vi lý số: Giải đoán - Vận: Tiểu Vận (Niên Vận): Hành Can của niên vận so với hàng Can của tuổi

>> Quay lại Mục Lục Khóa học Tử Vi Lý Số Online

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây