Tử vi lý số: Giải đoán - Thế của Chính Tinh: Cơ Nguyệt Đồng Lương, Cự Nhật, Nhật Nguyệt

Thứ ba - 13/08/2019 03:42
Cự ở Tí , được Nhật ở Thìn chiếu sáng (hình 8) làm nổi bật mọi cái tốt đẹp ở Cự. Nhưng Cự Cơ (hình 5 và 11) là mưu trí, thủ đoạn. Cơ là then máy của Trời, khôn ngoan, mưu lược, quyền biến, khi đi đôi với Cự Môn (Cự Cơ), khi đi với Thiên Lương (Cơ, Lương), (hình 6 và 12) vẫn tốt đẹp.
Tử vi lý số
Tử vi lý số
Bài trước, chúng tôi đã trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Thế của Chính Tinh: Sát, Phá, Tham, Liêm:

"Sát Phá Tham đều là những Đại tướng nhà trời, hung hãn, mạnh bạo, trong số đó, Phá Quân là Vua. Trong một số thế đứng, bộ Sát Phá Tham thêm Liêm Trinh thành Sát Phá Liêm Tham. Liêm là sao ngay thẳng, liêm khiết, chính trực, nghiêm nghị."

>> Xem Bài trước: Tử vi lý số: Giải đoán - Thế của Chính Tinh: Sát, Phá, Tham, Liêm

Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Thế của Chính Tinh: Cơ Nguyệt Đồng Lương, Cự Nhật, Nhật Nguyệt

GIẢI ĐOÁN VỀ THẾ KẾT HỢP CÁC SAO Ở MẠNG, THÂN

THẾ CỦA CHÍNH TINH


Tuy nhiên, các chính tinh có những thế đứng mà ta có thể luận sẵn về sự tốt xấu, để ấn định trước những cung tốt xấu.

Xin xem 12 hình với 12 vị trí của Tử Vi đến Hợi, cùng với các chính tinh của 2 vòng Tử Vi, Thiên Phủ.

CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG, CỰ NHẬT, NHẬT NGUYỆT

CỰ MÔN: Lý luận, thuyết phục, phải thêm Nhật hoà hợp (Cự Nhật Dần Thân, hình 6 và 12).

Cự ở Tí , được Nhật ở Thìn chiếu sáng (hình 8) làm nổi bật mọi cái tốt đẹp ở Cự. Nhưng Cự Cơ (hình 5 và 11) là mưu trí, thủ đoạn. Cơ là then máy của Trời, khôn ngoan, mưu lược, quyền biến, khi đi đôi với Cự Môn (Cự Cơ), khi đi với Thiên Lương (Cơ, Lương), (hình 6 và 12) vẫn tốt đẹp.

Thiên Lương, là biểu tượng của sự nhân hậu, ở cung nào cũng ngay thẳng, khoan hoà, bác ái, lại thêm Nhật Nguyệt chiếu sáng – Mạng ở đây đắc cách thì làm thầy vang danh, còn hãm thì vẫn an nhàn.

Thiên Đồng là biểu tượng sự khoan hoà, nhân hậu, nhưng hay canh cải, thay đổi, nên thua thiệt. Đồng đứng với Cự ở Sửu, Mùi (hình 1 và 7) là để dung hoà, cải hoá.

Cả 6 sao lấy tinh thần làm chủ yếu nên nhân hậu, khoan hoà, từ thiện, không nhiều thì ít, với những tính chất có khác nhau.

Riêng về Nhật, Nguyệt, phải ghi những nguyên tắc sau:

Nhật ở từ Dần đến Mùi, Nguyệt ở từ Thân đến Sửu, đó chỉ là yếu tố phụ. Yếu tố chính là Nhật phải ở cung Dương; Nguyệt phải ở cung Âm.

Nhật là Hoả, phải người mạng Hoả mới đắc cách, Nguyệt là Thuỷ, phải người mạng Thuỷ mới đắc cách.

Nhật hay Nguyệt hãm và ở Sửu Mùi, có tam minh Đào Hồng Hỷ là sáng rạng rỡ.

Các trường hợp Nhật Nguyệt được kể như sau:

Nhật ở Ngọ, Nguyệt ở Thân, Nhật tốt đối với người mạng Dương Hoả, càng tốt hơn nếu có tam hợp Thái Tuế ở mạng. Mạng ở Nguyệt cả người Dương và Âm đều không hay, vì là Cơ lợi dụng.

Nhật ở Tỵ, người Dương thật cách, chỉ tạm bợ, Nguyệt ở Dậu đắc cách cho tuổi Âm, mạng Thuỷ.

Nhật ở Thìn, tốt cho người Dương Thổ: Nguyệt ở Tuất kém tốt cho cả 2 tuổi Âm và Dương.

Nhật ở Mão, được Thiên Lương tương sinh, mạng ở Mùi, người Dương kém người Âm, vì còn Nguyệt ở Hợi tốt chiếu lên.

Nhật ở Dần, có Cự Môn bao phủ lúc đầu, người Dương được hưởng ở hậu vận. Người ở Tí , có thêm Đồng, nhưng là nghịch cảnh với cả tuổi Âm (vì Nguyệt ở Tí ) và tuổi Dương (vì là Thái Âm).

7 Sửu và Mùi, cung Âm có Nhật Nguyệt đồng cung, Nhật Nguyệt cũng không thuận lý (Nhật Dương ở cung Âm, Nguyệt Thuỷ ở cung Thổ). Phải có Thiên Tài, Tuần Triệt, tam minh Đào Hồng Hỷ Hoá Khoa mới chuyển thành tốt.

Nhật ở Tí , không thuận hành như Nhật ở Ngọ. Nhưng vẫn tốt cho người Dương trong hậu vận. Người ở Dần, cũng như ở Thân, rất tốt cho người tuổi Dương, mạng Mộc.

Nhật ở Hợi, vừa hãm, vừa ở cung Âm, người tuổi Dương rất xấu. Nguyệt không hẳn tốt đẹp hơn, nhưng nhờ ở Mão, tốt với tuổi Âm.

Nhật ở Tuất, u tối, nhưng còn tốt với người tuổi Dương. Nguyệt ở Thìn, hỏng.

Nhật ở Dậu, vừa tối hãm, vừa bị cung Âm có Lương phò, nhưng lại bị cung khắc thành ra hỏng. Nhưng Nguyệt ở Tỵ, còn được hưởng cung Âm.

Cự Nhật ở Thân, tuổi Dương gặp nhiều trở lực sau mới khá. Đồng Âm ở Ngọ, giống như ở Tí , nghịch cảnh cho cả tuổi Âm và tuổi Dương.

Nhật phải ở cung Dương, Nguyệt ở cung Âm.

Nhật đắc cách cho tuổi Hoả, Nguyệt cho tuổi Thuỷ.

Ở bất cứ trường hợp nào, thêm Hồng Đào Hỷ là tốt.

Hoặc gặp 1 trong 3 bộ Xương Khúc, Long Phượng,

Quan Quý hoặc Hoá Khoa, cũng như tam minh, rất tốt. Nhưng cần không có Kình Đà Hình Kỵ vì chúng che ánh sáng.

Riêng về Nhật Nguyệt, chiếu đẹp hơn chính (Mạng ở Mùi, có Nhật ở Mão, Nguyệt ở Hợi, Mạng lại Vô Chính Diệu có Hoá Kỵ tại đây: Cảnh khánh vân mây ngũ sắc, rất tốt).

Đón đọc bài sau, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Tốt Xấu: Sao Tốt Xấu

>> Xem Bài sau: Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Tốt Xấu: Sao Tốt Xấu

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây