Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Thiên Di

Thứ sáu - 16/08/2019 02:45
Cũng vì kinh nghiệm trên mà ta không thể lấy cung Thiên Di mà đoán được sự di chuyển, sự xuất ngoại. Ta cũng không thể lấy cung đó để đoán những mối giao thiệp của ta với người ngoài (ngươì ngoài là sang hay hèn và mối giao thiệp đem lại lợi hay hại). Hoạ chăng là cung Thiên Di nói về cuộc sống ở ngoài xã hội (ngoài căn nhà ta ở, ngoài đường) và những mối giao thiệp của ta với những bạn cạnh tranh tốt xấu với ta.
Tử vi lý số
Tử vi lý số
Bài trước, chúng tôi đã trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Nô Bộc:

"Cung Nô Bộc chỉ về: Bạn dưới tay (tức là bạn ở thấp, đệ tử, đàn em). Người làm (đầy tớ trong nhà, người cấp dưới do mình chỉ huy, người làm trong xí nghiệp của mình)."

>> Xem Bài trước: Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Nô Bộc

Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Thiên Di

GIẢI ĐOÁN VỀ THẾ KẾT HỢP CÁC SAO Ở MẠNG, THÂN

GIẢI VỀ CÁC CUNG SỐ

CUNG THIÊN DI

Cung Thiên Di ở thế xung chiếu với Mạng, nói về đối phương của mình. Mỗi người ở đời đều có đối phương (không nói là kẻ thù, thì cũng phải có đối phương = cạnh tranh trong việc làm cùng sở, trong thương trường; gặp nhau ở trên trận tiền; trong trường chính trị phải đấu với nhau; là một người cầm đầu quốc gia thì có những kẻ thù xâm lăng). Cung Thiên Di chỉ về đối phương ấy mạnh hay yếu, xấu hay tốt. Cung Thiên Di vì thế cũng chỉ về cái môi trường sống của mình, về cái ngoại cảnh cuộc sống của mình.

Nhưng đừng lo mình có cái môi trường sống xấu = nó có xấu thì mình mới cố gắng lên và trở nên tháo vát; điều đáng ngại là môi trường đó quá tốt, thì mình sẽ chìm đắm trong hoan lạc mà trở nên kém cỏi.

Điều đáng chú ý là Thiên Di ở trong một tam hợp đối kháng với tam hợp Mạng (và vì thế mà cung chính chiếu gọi là cung xung chiếu); giữa cung Mạng và cung chính chiếu, chỉ có hai tam hợp khắc nhau chứ không có sinh.

Nếu tam hợp Thiên Di khắc tam hợp Mạng; Mình bị đối phương thường chế ngự; mình bị hoàn cảnh sống vùi dập.

Nếu tam hợp Mạng khắc tam hợp Thiên Di: Mình chế ngự được đối phương; mình thắng được hoàn cảnh sống.

Một yếu tố của môi trường sống, là bạn cạnh tranh, có thứ người cạnh tranh với mình và là đối thủ, là thù địch,nhưngcũng có thứ người cạnh tranh là bạn của mình. Cung Thiên Di chỉ về những thứ bạn cạnh tranh đó.

Cũng vì kinh nghiệm trên mà ta không thể lấy cung Thiên Di mà đoán được sự di chuyển, sự xuất ngoại. Ta cũng không thể lấy cung đó để đoán những mối giao thiệp của ta với người ngoài (ngươì ngoài là sang hay hèn và mối giao thiệp đem lại lợi hay hại). Hoạ chăng là cung Thiên Di nói về cuộc sống ở ngoài xã hội (ngoài căn nhà ta ở, ngoài đường) và những mối giao thiệp của ta với những bạn cạnh tranh tốt xấu với ta.

(Làm sao ta lấy cung Thiên Di mà đoán được sự xuất ngoại, một khi cung đó ảnh hưởng vào cả cuộc đời, làm sao biết xuất ngoại vào thời kỳ nào)
 
Sao Ý nghĩa
Tử Vi  
ở Tí Ngọ Có bạn giúp đỡ. Hoàn cảnh tốt.
Tử Tướng, Tử Phù, Tử Sát, Tử Phá. Bạn bè giúp đỡ. Được kính nể. Hoàn cảnh tốt.
Tử Tham Hay rủi ro, không toại lòng. Hoàn cảnh xấu.
Thiên Phủ Có bạn tốt giúp đỡ. Có tài lộc đem về, hoàn cảnh sống dễ dàng.
Vũ Khúc  
ở Thìn Tuất Môi trường sống tốt, ra ngoài có lợi, đi buôn thì giàu.
Vũ Tướng (Dần Thân) Dễ sống, nhiều tài lộc, người giúp.
Vũ Tham (Sửu Mùi) Môi trường khó, cạnh tranh. Buôn tốt.
Vũ Phá (Tỵ Hợi) Môi trường khó, hay gặp hoạ.
Vũ Sát (Mão Dậu) Môi trường khó, hay gặp hoạ.
Thiên Tướng  
ở Sửu Mùi Tỵ Hợi Dễ sống, nhiều tài lợi, người kính nể, hay vui chơi.
ở Mão Dậu Kém tài lộc, được kính nể.
ở Tướng Liêm Dễ sống, người kính nể, giao thiệp tốt.
Thái Dương  
Miếu đắc Bạn tốt giúp, tài lộc tốt, hoàn cảnh tốt.
Hãm Kém may mắn, hay gặp nạn, mọi người hay chống.
Nhật Nguyệt (Sửu Mùi) Có tài lộc.
Nhật, Nguyệt, thêm Kỵ Tuần, Triệt. Hoàn cảnh tốt ra.
Cự Môn  
ở Tí Ngọ Hợi Dễ thắng, sống dễ dàng.
ở Thìn, Tuất, Tỵ Sống khó, cạnh tranh, bất lợi.
Cự, Cơ Khá giả, hay miệng tiếng, buôn giàu.
Cự Đồng Bạn bè làm ăn khá, nhưng hay chê mình và không giúp.
Thiên Cơ  
ở Tỵ, Ngọ, Mùi Hay may mắn, được người giúp.
ở Hợi, Tí , Sửu Môi trường bất lợi, buồn.
Cơ Lương (Thìn, Tuất) Môi trường thuận lợi, thường may.
Cơ Nguyệt (Dần) Môi trường tốt, có người giúp thành cơ nghiệp.
Cơ Nguyệt (Thân) Môi trường tốt, có người giúp thành cơ nghiệp.
Thái Âm  
ở Dậu Tuất Hợi Môi trường thuận lợi.
ở Mão Thìn Tỵ Môi trường khó, nhiều chống đối.
Âm Đồng (Tí ) Bạn tốt giúp, làm giàu
Âm Đồng (Ngọ) Môi trường khó, bị chê.
Thiên Đồng  
ở Mão Tỵ Hợi Môi trường tốt, được quý, may.
ở Dậu Được mến, môi trường tốt nhưng hay phiền ưu. Tai hoạ hay thay đối.
ở Thìn, Tuất Được mến, môi trường tốt nhưng hay phiền ưu. Tai hoạ hay thay đối.
Đồng Lương (Dần Thân) Tốt, có bạn giúp làm giàu.
Thiên Lương  
ở Tí , Ngọ Môi trường tốt, bạn quý nể.
ở Sửu, Mùi Môi trường tốt, bạn quý nể.
ở Tỵ, Hợi Bạn quý nể, ham chơi, hay thay đổi.
Thất Sát  
ở Tí Ngọ Dần Thân Hoàn cảnh tốt, được quý nể.
ở Thìn Tuất Hoàn cảnh xấu, hay rủi, không may.
Sát Liêm (Sửu Mùi) Xấu, hay gặp rủi, bất lợi.
Phá Quân  
ở Tí Ngọ Thìn Tuất Hoàn cảnh xấu, hay thất lợi.
Tí Ngọ: Được quý nể.
Thìn Tuất: Hay rủi.
ở Dần Thân Hoàn cảnh bất lợi.
Phá Liêm (Mão Dậu) Hoàn cảnh bất lợi, hay rủi.
Liêm Trinh  
ở Dần Thân Hoàn cảnh may, được nể, được giúp.
Liêm Tham (Tỵ Hợi) Bất lợi, gặp hoạ, bị ghét.
Tham Lang  
ở Thìn Tuất Hoàn cảnh tốt, được giúp, hay chơi bời.
ở Dần Thân Xấu, hay gặp rủi ro, bất lợi.
ở Tí Ngọ Xấu, hay gặp rủi ro, bất lợi.

TRUNG TINH VÀ HUNG TINH

Tuần, Triệt: Môi trường bị cản, hay rủi ro phiền lòng.

Không, Kiếp: Khó sống, có kẻ mưu hại, lừa gạt.

Phục Binh: Coi chừng kẻ mưu hại

Kình Đà: Hay bị tai nạn

Kình Đà (miếu): Hay có tài lợi nhờ môi trường.

Hoả Hình Riêu Kỵ: Sống khó, có nhiều kẻ ghét.

Song Hao: Vì hoàn cảnh sống, hay tán tài.

Song Hao (miếu): Các việc được dễ.

Tham Kỵ / Cự Linh / Cự Hoả: Coi chừng chết vì hoàn cảnh giao thiệp.

Cự Kỵ: Phòng chết đuối.

Bị Hung Sát gặp Tuần, Triệt: Giải xâú.

Tham / Phá gặp Tuần Triệt: hay tai nạn.

Đón đọc bài sau, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Giải Ách

>> Xem Bài sau: Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Giải Ách

>> Quay lại Mục Lục Khóa học Tử Vi Lý Số Online

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây