Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Huynh Đệ

Thứ sáu - 16/08/2019 03:11
Anh chị em tốt, thuận hoà, giàu có, học hành thành đạt thì ảnh hưởng tốt vào đương số; được gương tốt, được giúp đỡ, được an tĩnh tâm hồn. Anh chị em xấu, ly tán, nghèo hèn, thì ảnh hưởng xấu vào đương số; Không được nhờ cậy, gần mực thì đen.
Tử vi lý số
Tử vi lý số
Bài trước, chúng tôi đã trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Phối Ngẫu:

"Tính chất về người hôn phối có rất nhiều sự kiện khác nhau, mà khoa Tử Vi phân tích khá chính xác, kể cả tính chất chồng sợ vợ, vợ nắm quyền trong nhà. Lại có sự kiện khá đặc biệt là xem cung Phối Ngẫu, tức là phần naò xem số của mình, vì chẳng lẽ người hôn phối giàu mà mình lại nghèo, người hôn phối phồn thịnh mà mình lại tàn mạt?"

>> Xem Bài trước: Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Phối Ngẫu

Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Huynh Đệ

GIẢI ĐOÁN VỀ THẾ KẾT HỢP CÁC SAO Ở MẠNG, THÂN

GIẢI VỀ CÁC CUNG SỐ

CUNG HUYNH ĐỆ

Anh chị em tốt, thuận hoà, giàu có, học hành thành đạt thì ảnh hưởng tốt vào đương số; được gương tốt, được giúp đỡ, được an tĩnh tâm hồn.

Anh chị em xấu, ly tán, nghèo hèn, thì ảnh hưởng xấu vào đương số; Không được nhờ cậy, gần mực thì đen.

Số anh chị em: Khó chính xác; chỉ tương đối, vì sự tốt xấu của cung này liên quan đến cung Phúc Đức mà sự nhiều ít anh chị em cũng như sự đoàn tụ hay ly tán còn do nơi Phúc Đức nữa. Do đó, người luận đoán Tử Vi phải suy luận sao cho hợp lí mới đúng.

Cung Huynh Đệ có Chính Diệu Nam Đẩu tinh toạ thủ như :Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Thiên Đồng, Thái Dương, Thiên Cơ: Anh chị em trai nhiều hơn chị em gái.

Cung Huynh Đệ có Chính Diệu Bắc Đẩu toạ thủ như: Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân: Chị em gái nhiều hơn anh em trai.

Cung Huynh Đệ có 2 Chính Diệu, một Nam Đẩu, một Bắc Đẩu toạ thủ đồng cung thì phân định như sau:

Cung Huynh Đệ: Dương cung thì anh em trai nhiều hơn chị em gái.

Cung Huynh Đệ : Âm cung thì chị em gái nhiều hơn anh em trai.
 
Sao Ý Nghĩa
Tử Vi  
ở Tí Ngọ Có anh trên, đều khá giả.
Tử Tướng Bốn người trở lên. Bất hoà.
Tử Phủ Ba người trở lên. khá giả
Tử Sát Ba người đều quý hiển.
Tử Phá Có anh chị em dị bào; bất hoà.
Tử Tham Ba người nghèo khó, ly tán.
Thiên Phủ  
ở Tỵ Hợi Năm người trở lên.
ở Sửu Mùi Mão Dậu Nhiều là 4 người; bất hoà.
Tử Phủ Ba người trở lên; quý hiển.
Liêm Phủ Ba người đều khá giả; bất hoà.
Vũ Phủ Ba người đều quý hiển.
Liêm Trinh  
ở Dần Thân Nhiều là 2 người.
Liêm Phủ Quý hiển nhưng bất hoà.
Liêm Tướng 2 người đều quý hiển,
Liêm Phá 1 người nhưng nghèo khó.
Liêm Sát Hiếm, nghèo khổ tật nguyền.
Liêm Tham 2 người nghèo khó, ly tán.
Thiên Đồng  
ở Mão Bốn người trở lên.
Dậu, Tỵ, Hợi Hai trở lên, thường xa cách.
ở Thìn, Tuất Hiếm, nghèo khó.
Đồng Lương Ba người, khá giả.
Nguyệt Đồng (ở Tí ) Chị em nhiều hơn, hoà thuận.
Nguyệt Đồng (ở Ngọ) Bất hoà, xa cách.
Đồng Cự Sớm xa cách. Có người tật nguyền
Vũ Khúc  
ở Thìn Tuất Khá giả, nhưng bất hoà.
Vũ Phủ Ba người, đều khá giả.
Vũ Tướng Hai người
Vũ Tham Ba người giàu có, xa nhau.
Vũ Phá ít bất hoà, xa cách.
Vũ Sát ít, xa cách, hình khắc.
Thái Dương  
ở Thìn, Tỵ, Ngọ Nhiều, quý hiển.
ở Tuất, Hợi, Tí Ba người, bất hoà.
Cự Nhật (ở Dần) Ba người, khá giả.
Cự Nhật (ở Thân) ít, bất hoà, xa cách.
Nhật Lương (ở Mão) Nhiều, quý hiển.
Nhật Lương (ở Dậu) ít, ly tán.
Nhật Nguyệt. Nhiều, khá giả, nhưng bất hoà.
Thiên Cơ  
ở Tỵ, Ngọ, Mùi Nhiều là 3 người.
ở Hợi, Tí , Sửu Nhiều là 2 người.
Cơ Nguyệt (ở Thân) Ba người.
Cơ Nguyệt (ở Dần) Hiếm, 1 người.
Cơ Lương Hai người, khá giả.
Cơ Cự Hai người, khá giả nhưng bất hoà.
Thái Âm  
ở Dậu, Tuất Hợi Nhiều, khá giả.
ở Mão, Thìn, Tỵ ít, có người tật nguyền, xa cách.
Nhật Nguyệt Nhiều, khá nhưng bất hoà.
Cơ Nguyệt. Một đến ba người.
Tham Lang  
ở Thìn, Tuất Hai người.
ở Dần, Thân Một người.
ở Tí Ngọ Hiếm, nghèo khổ. Có dị bào thì khá giả.
Tử Tham Ba người, ly tán.
Vũ Tham Ba người khá giả, xa cách.
Cự Môn  
ở Hợi, Tí , Ngọ Hai người nhưng bất hoà.
 
ở Tỵ, Thìn, Tuất. Hiếm. Nên ở riêng. Có dị bào.
Đồng Cự. Hiếm, bất hoà, xa cách.
Cự Nhật (ở Dần). Ba người, khá giả.
Cự Nhật (ở Thân). Hai người, bất hoà.
Cơ Cự. Hai người, khá giả nhưng bất hoà.
Thiên Tướng  
ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi. Ba người trở lên.
ở Mão, Dậu. Hai người.
Tử Tướng. Nhiều, khá giả nhưng bất hoà.
Liêm Tướng. Hai người, quý hiển.
Vũ Tướng. Hai người, khá giả.
Thiên Lương  
ở Tí Ngọ Ba người, khá giả.
ở Sửu Mùi Hiếm, một người.
ở Tỵ Hợi Hai người, xa cách.
Đồng Lương Ba người giàu có.
Nhật Lương (ở Mão) Nhiều, quý hiển.
Nhật Lương (ở Dậu) ít, ly tán.
Cơ Lương. Hai người, khá giả.
Thất Sát  
ở Dần Thân Hai người, khá giả nhưng bất hoà.
ở Tí Ngọ Hiếm, bất hoà.
ở Thìn Tuất Cô độc.
Tử Sát Ba người, phú quý.
Liêm Sát Hiếm, nghèo khổ.
Vũ Sát Một người, hình khắc.
Phá Quân  
ở Tí Ngọ Ba người, khá giả nhưng bất hoà.
ở Thìn Tuất Một người, xa cách.
Tử Phá Ba người, bất hoà, xa cách.
Liêm Phá Một người, nghèo khó.
Vũ Phá Một người, xa cách.

TRUNG TINH VÀ HUNG TINH

Khôi, Việt: anh chị em đều quý hiển.

Lộc Tồn: nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Anh chị em khá giả nhưng xa cách, bất hoà. Nhiều sao mờ ám xấu xa: Cô độc.

Khoa, Quyền, Lộc: Anh chị em giàu có, khoa bảng cao.

Quang Quý: Có anh chị em nuôi.

Hoá Kỵ : anh chị em bất hoà, xa cách.

Đại, Tiểu Hao: Bị giảm hai người, bất hoà, xa cách.

Thiên mã: Anh chị em khá giả nhưng xa cách.

Cô, Quả: Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Bị chiết giảm, bất hoà. Nhiều sao mờ ám xấu xa: Cô độc.

Phá, Hình, Kỵ: Anh chị em hại lẫn nhau.

Tang , Mã: Ly tán, bất hoà.

Hồng, Đào, Cái: Chị em gái lẳng lơ.

Tuần, Triệt: Bất hoà, xa cách. Anh chị em khó sống gần nhau lâu được.

>> Quay lại Mục Lục Khóa học Tử Vi Lý Số Online
 
!!! Kết thúc Khóa học Tử Vi Lý Số Online !!!

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây