Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Giải Ách

Thứ sáu - 16/08/2019 02:51
Tai ách thật là ghê gớm, chúng phá hoại cuộc đời cho đến độ con người vào lúc cuối cuộc đời, thường quay về với đạo, mong được an ổn và thà rằng sống nghèo hèn; họ thèm cuộc sống của những người nghèo hèn nhất, nhưng cả đời không có tai ách.
Tử vi lý số
Tử vi lý số
Bài trước, chúng tôi đã trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Thiên Di:

"Cũng vì kinh nghiệm trên mà ta không thể lấy cung Thiên Di mà đoán được sự di chuyển, sự xuất ngoại. Ta cũng không thể lấy cung đó để đoán những mối giao thiệp của ta với người ngoài (ngươì ngoài là sang hay hèn và mối giao thiệp đem lại lợi hay hại). Hoạ chăng là cung Thiên Di nói về cuộc sống ở ngoài xã hội (ngoài căn nhà ta ở, ngoài đường) và những mối giao thiệp của ta với những bạn cạnh tranh tốt xấu với ta."

>> Xem Bài trước: Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Thiên Di

Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Giải Ách

GIẢI ĐOÁN VỀ THẾ KẾT HỢP CÁC SAO Ở MẠNG, THÂN

GIẢI VỀ CÁC CUNG SỐ

CUNG GIẢI ÁCH

Tai ách thật là ghê gớm, chúng phá hoại cuộc đời cho đến độ con người vào lúc cuối cuộc đời, thường quay về với đạo, mong được an ổn và thà rằng sống nghèo hèn; họ thèm cuộc sống của những người nghèo hèn nhất, nhưng cả đời không có tai ách.

Cung Giải Ách (hay cung Tai Ách) chỉ về hai sự kiện:

- Các tai ách gặp trong đời thuộc loại nào (tù tội, cướp trộm, bị đánh có thương tích, té ngã, tai nạn, đau ốm, bệnh tật, chết chóc v.v...)

- Các tai ách được giải đi, giảm đi đến mức độ nào?

Nên ghi rằng các sự kiện nêu trong cung Giải Ách chỉ rất đại cương. Còn muốn biết là tai ách gì, thời kỳ tai ách xảy ra, thời kỳ tai ách chấm dứt, mức độ nặng nhẹ của tai ách, thì phải coi vận hạn (xin xem mục vận hạn; vận hạn còn ghi chi tiết tai ách xảy ra, cung Mạng, Phúc, Thiên Di, đôi khi cũng có ghi).

Cũng nên ghi: Gặp Sát Phá Tham: Hay bị tai nạn;

Gặp Cơ Nguyệt Đồng Lương: Chủ về bệnh.
 
Sao Ý nghĩa
Tử Vi  
1- Tí Ngọ 1, 2, 3 – ít bệnh tật, ít vận hạn.
Bệnh về da
Khí huyết kém
2- Tử Tướng
3- Tử Phủ
4- Tử Sát 4, 5, 6 – Lực cứu giải kém đi
Thêm Kỵ: Có tật, mắt kém ( + Kình
Đà, Hoả Linh, Kỵ)
+ Không Kiếp: Hay có bệnh tâm khí
5- Tử Phá
6- Tử Tham
Thiên Phủ  
1- Tỵ Hợi Mùi 1, 2, 3, 4, - ít đau ốm, ít vận hạn.
+ Sát tinh, Hình, Bệnh Phù : bệnh
phong
+ Kiếp Sát, Không Kiếp: Bị đánh
2- Mão Dậu Sửu
3- Phủ Vũ
4- Phủ Liêm
Vũ Khúc  
1- ở Thìn Tuất Yếu đau, có tỳ vết.
2- Vũ, Tướng (Dần Thân) Có ám tật.
3- Vũ Tham (Sửu Mùi) 3 và 5: Bệnh bộ tiêu hoá, nhọt.
4- Vũ Phá (Tỵ Hợi) Mắt kém.
5- Vũ Sát (Mão Dậu) + Riêu: Tê, thấp, phù.
+ Riêu: Việt, Toái: Câm hay điếc.
Thiên Tướng  
ở Sửu Mùi Tỵ Hợi Hay mắc bệnh ở đầu, ở mắt.
ở Mão Dậu Hay mắc bệnh ở da, khí huyết.
Tướng Liêm + Hình / Tuần Triệt: Tai nạn, mặt đầu bị thương, có tì vết.
Thái Dương  
Đắc địa Hay nhức đầu.
Hãm địa Mắt kém, tật mắt.
+ Kỵ Hình/ + Đà/
+ Riêu Đà Kỵ: Mù
1 + Riêu Đà Kỵ : Đau mắt, không mù
Nhật Nguyệt Hay bệnh và nạn.
Thêm Cự: Đầu mặt hay có nhọt.
Nhật, Nguyệt, thêm Kỵ, Tuần, Triệt. Mắt kém, tật mắt, thêm Hình: Vật nhọn đâm mắt.
Cự Môn  
ở Tí Ngọ Hợi 1, 2: Nhỏ hay có nhọt.
ở Thìn, Tuất, Tỵ
Cự, Cơ Có bệnh khí huyết.
Cự Đồng Có bệnh tâm khí.
+ Hình Hoả: Tật mắt, chân tay yếu
+ Khốc Hư: Ho nặng.
Thiên Cơ  
Cự đồng cung Bệnh khí huyết.
Lương đồng cung Bệnh ở hạ bộ.
Nguyệt đồng cung Có nhiều mun nhọt.
Kình Đà Chân tay gân cốt yếu.
Hình, Không Kiếp Bệnh hoạn, hay tai nạn.
Tuần, Triệt Cây cối gây thương tích.
Thái Âm  
Đắc địa Ít bệnh, ít nạn.
Hãm địa Hay đau bụng.
Âm đồng (Tí ) Ít bệnh nạn.
Âm đồng (Ngọ) Hay bệnh nạn
+ Không Kiếp: Bệnh phong.
+ Khốc Hư: Ho, bệnh phổi.
2 + Hình: Bị thương ở mắt.
Thiên Đồng  
ở Mão Tỵ Hợi Tí 1, 4: Đắc: ít yếu đau, ít bệnh.
ở Dậu 2 – 3: Hãm: Bệnh bộ tiêu hoá.
Hình Đà, Linh Hoả: Bệnh huyết hư.
+ Kỵ :Bệnh bộ tiêu hoá.
+ Không, Kiếp: Bệnh tâm khí.
ở Thìn Tuất
Đồng Lương (Dần Thân) 1, 4: Đắc: ít yếu đau, ít bệnh.
Thiên Lương  
ở Tí , Ngọ Đắc (1,2,4): ít bệnh tật, vận hạn.
ở Sửu Mùi Đắc (1,2,4): ít bệnh tật, vận hạn.
ở Tỵ Hợi Hãm (3,5): bệnh nóng lạnh qua loa.
Lương Nhật (Mão) Đắc (1,2,4): ít bệnh tật, vận hạn.
Lương Nhật (Dậu) Hãm (3,5): bệnh nóng lạnh qua loa.
Thất Sát  
ở Tí Ngọ Dần Thân Thuở nhỏ hay đau,
Lớn đau hạ bộ.
ở Thìn Tuất Tử Sát: ít bệnh.
ở Sát Liêm (Sửu Mùi) Sát Liêm: Mắt kém, đau.
+ Linh Hoả, Kình Đà: Chân tay tì vết, bị thương.
Vũ Sát: Đau chân tay, bộ tiêu hoá.
+ Không Kiếp Kình: Giảm đau, sưng.
+ Hổ Hình Phù: Giam cầm.
Phá Quân Khí huyết kém.
Phá Liêm: Bị thương chân tay.
+ Kình Kỵ Đà / Hình: Đau mắt, có thể điên.
+ Hoả Liêm đồng cung: Chết đuối.
+ Vũ: Mắt kém.
+ Không Kiếp / Hình: Bị ám sát.
+ Không Kiếp Hình Phục: Bị giết.
Liêm Trinh Tì tật chân tay, lưng.
+ Phủ: ít đau.
+ Tham: Mắt kém, tù tội.
+ Sát: Tai nạn xe cộ.
+ Kỵ: Chết bất đắc kỳ tử.
Tham Lang  
ở Dần, Thân Thú cắn, nạn xe cộ
ở Thìn, Tuất. Bị thương chân
ở Tí , Ngọ Chơi bời bị bệnh.
+ Liêm: Tù.
+ Liêm, Không Kiếp: Chết thảm.
+ Đào Hồng Riêu Hỷ: Bệnh tình
Hãm: Hay bị tai nạn.
+ Kiếp, Đà, Hổ: Thú cắn.
Riêu Kỵ: Nạn sông nước.


TRUNG TINH VÀ HUNG TINH

Khôi Hình: Bị thương đầu.
Kình Đà: Thương chân tay.
Đà: Răng miệng mặt.
Tham Sát Kình Đà: Phong tình, rượu.
Tướng Kình: Bị đánh.
Hổ Kình: Thú dữ cắn.
Sát, Hình, Kình (ở Ngọ): Gươm đạn tù.
Kình, Hoả Linh, Không Kiếp: Bị giết, tự tử.
Mã Đà: Nạn xe cộ.
Đà Riêu Kỵ: Hay đau.
Tuế Đà: Vạ miệng.
Không Kiếp: Máu xấu.
Cơ Không Kiếp: Mụn độc.
Không KIếp Hình: Bị đánh, giam cầm.
Sát Kiếp: Trộm cướp.
Tồn Không Kiếp: Ám tật.
Hoả Linh Mộc: Phỏng.
Mã Linh Hoả Tang: Ho lao.
Kỵ: Đau bụng đẻ khó.
Hình Kỵ: Đau mắt nặng, tật mắt.
Nhật (hãm) Kỵ Hư: Không sinh đẻ.
Tang Hổ: Bệnh khí huyết, đi khó.
Khốc Hư: Thận, phổi, răng đau.
Hình: Mổ, bị chém.
Hình, Kỵ, Kiếp: Bị chém, giam cầm.
Hình Phục Việt: Bi mưu sát.
Thai Sát tinh: Bị sẩy thai, phạm phòng.
Cô Quả: Khi đau, ít người giúp.
Mộc Dục: Coi chừng sông nước.

GIẢI TRỪ TAI ÁCH, GIẢM NẠN

Hoá Khoa, Tuần Triệt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Tài, Thiên Thọ, Lộc Tồn,
Bác Sĩ, Giải Thần, Thiên Giải, Địa Giải, Khôi Việt.

GIẢI NẠN NHỎ

Thiếu Dương + Tứ Đức
Thanh Long

ÍT TAI ÁCH

Tràng Sinh Đế Vượng – Song Hao – Xương Khúc – Thiên Không.

GẶP HUNG SÁT: Đau lâu.

GẶP TẢ HỮU, QUYỀN: Gặp tốt được tốt, gặp xấu bị xấu.

SAO VỀ CƠ THỂ VÀ TẬT (ở Ách và Mạng)
 
- Khôi: Đầu - Khôi Hình: Đầu bị thương.
- Hồng: Tóc - Hồng Phi: Tóc tốt.
- Thiên Tướng: Mặt - Tướng Hao: Mặt choắt
  - Tướng Hình: Mặt bị thương.
- Tam Thai: Trán  
- Tả Hữu: 2 chân mày  
- Nhật: Mắt trái. - Nhật Nguyệt + tam ám:Mù
- Nguyệt: Mắt phải - Nhật Nguyệt + 1 ám: Cận thị, đau chột.
  - Nhật Nguyệt Kình: Mắt lớn, mắt nhỏ.
- Long: Mũi - Long Khốc Hư: Mũi đau
- Khoa Quyền: Hưởng quyền.  
- Quyền: Má - Quyền + Tử Vi: Má đỏ.
  - Quyền Thiên Đồng: Má trắng.
  - Quyền Cự Kỵ: Má đen.
- Phượng: Tai - Phượng Tấu: Tai thính.
  - Phượng, Kiếp, Kinh: Điếc.
- Cự: Miệng, nhân trung  
- Kỵ: Lưỡi  
- Tuế Phá: Răng. - Tuế Phá Khốc Hư: Đau răng.
- Toạ: Cằm.  
- Hoá Lộc: Râu - Hoá Lộc Tham Vũ: Râu rậm.
- Lâm Quan: Cổ  
- Phá Toái: Bụng - Toái Khốc Hư / Toái Không Kiếp: Đau bụng.
- Việt: 2 vai. - Việt Hao: So vai.
- Vượng: Lưng. - Vượng Kình Đà: Lưng có tật.
- Tham Lang: Nách. - Tham Kỵ: Nách hôi.
- Thanh Long, Long Trì: 2 vú.  
- Văn Xương: Bụng.  
- Thiên Đồng: bộ tiêu hoá. - Đồng Kỵ: Đau bộ tiêu hoá.
- Thai: Âm hộ, tử cung.  
-Kình: Dương vật.  
- Hỷ Thần: Hậu môn.  
- Mã: Chân tay. - Mã Tuần Triệt: chân tay què, có tật.
- Riêu: Lòng, ruột.  
- Hổ: Xương, máu.  
- Hình: Da  
- Vũ: Nốt ruồi.  
 
tu vi ly so giai doan cung so cung giai ach
tu vi ly so giai doan cung so cung giai ach 2

Đón đọc bài sau, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Tài Bạch

>> Xem Bài sau: Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Tài Bạch

>> Quay lại Mục Lục Khóa học Tử Vi Lý Số Online

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây