Tử vi lý số: An Sao - Định cung Mạng, Thân, viết các cung, định Cục ghi Đại vận

Thứ bảy - 10/08/2019 06:42
Từ cung Dần kể là tháng Giêng, đếm thuận từng cung đến tháng sinh rồi từ đó kể là Tí , đếm ngược từng cung đến giờ sinh: An Mạng. Từ cung Dần kể là tháng Giêng, đếm thuận từng cung đến tháng sinh rồi từ đó kể là Tí , đếm thuận từng cung đến giờ sinh: An Thân. Cung Mệnh đã an rồi, lần lượt viết theo chiều thuận từng cung: Mạng, Phụ, Phúc, Điền, Quan, Nô, Thiên, Tật, Tài, Tử, Phối, Bào (12 cung).
Tử vi lý số
Tử vi lý số
Bài trước, chúng tôi đã trình bày về cách An sao trong tử vi lý số: An Sao - Ghi Âm Dương Nam Nữ, hành Mạng, an Tuần:

"Trước hết vẽ bản đồ, giữa Thiên Bàn, chung quanh là Địa Bàn với các cung. Bản đồ phải đủ lớn để viết trên 100 Sao. Cần phải nhớ tên các cung để an sao vào (nhưng không cần ghi tên các cung vào đó, trừ lúc ban đầu chưa quen). Ghi Âm Dương Nam Nữ, hành Mạng, an Tuần."

>> Xem Bài trước: Tử vi lý số: An Sao - Ghi Âm Dương Nam Nữ, hành Mạng, an Tuần

Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày về cách An sao trong tử vi lý số: An Sao - Định cung Mạng, Thân, viết các cung, định Cục ghi Đại vận

AN SAO

Trước hết vẽ bản đồ, giữa Thiên Bàn, chung quanh là Địa Bàn với các cung. Bản đồ phải đủ lớn để viết trên 100 Sao. Cần phải nhớ tên các cung để an sao vào (nhưng không cần ghi tên các cung vào đó, trừ lúc ban đầu chưa quen).

Định cung Mạng, Thân, viết các cung:

Từ cung Dần kể là tháng Giêng, đếm thuận từng cung đến tháng sinh rồi từ đó kể là Tí , đếm ngược từng cung đến giờ sinh: An Mạng.

Từ cung Dần kể là tháng Giêng, đếm thuận từng cung đến tháng sinh rồi từ đó kể là Tí , đếm thuận từng cung đến giờ sinh: An Thân.

Cung Mệnh đã an rồi, lần lượt viết theo chiều thuận từng cung: Mạng, Phụ, Phúc, Điền, Quan, Nô, Thiên, Tật, Tài, Tử, Phối, Bào (12 cung).

Viết đầy đủ là Mệnh Viên, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phối Ngẫu, Huynh Đệ.

Định Cục ghi Đại vận

Theo bảng sau đây mà định cục (tuỳ theo cung An Mệnh và hàng Can năm sinh).
 
Cung an Mệnh Tuổi Giáp, Kỷ Tuổi Ất, Canh Tuổi Bính, Tân Tuổi Đinh, Nhâm Tuổi Mậu, Quý
Tí , Sửu Thuỷ Cục Hoả Cục Thổ Cục Mộc Cục Kim Cục
Dần, Mão, Tuất, Hợi Hoả Cục Thổ Cục Mộc Cục Kim Cục Thuỷ Cục
Thìn, Tỵ Mộc Cục Kim Cục Thuỷ Cục Hoả Cục Thổ Cục
Ngọ, Mùi Thổ Cục Mộc Cục Kim Cục Thuỷ Cục Hoả Cục
Thân, Dâu Kim Cục Thuỷ Cục Hoả Cục Thổ Cục Mộc Cục

Số cục là:

- Thuỷ Nhị Cục = 2
- Mộc Tam Cục = 3
- Kim Tứ Cục = 4
- Thổ Ngũ Cục = 5
- Hỏa Lục Cục = 6

Số cục dùng để ghi Đại vận.

Kể từ cung Mệnh, ghi mỗi cung một số theo chiều thuận nếu là Dương Nam, Âm Nữ; theo chiều nghịch nếu là Âm Nam, Dương Nữ. Các số là số cục tuỳ theo cục tìm thấy, tiếp theo mỗi cung là số đó cộng 10, 20, 30,...Thí dụ: Thuỷ Nhị Cục, ghi 2, 12, 22, 32, 42, 52, 62, 72,...

Đón đọc bài sau, chúng tôi sẽ tiếp tục trình bày về cách An sao trong tử vi lý số: An Sao - An Tử Vi

>> Xem Bài sau: Tử vi lý số: An Sao - An Tử Vi

>> Quay lại Mục Lục Khóa học Tử Vi Lý Số Online

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây