Nam, Nữ sinh năm 2010 mệnh gì, tuổi gì và hợp màu gì?

Thứ sáu - 23/08/2019 04:20
Nam, Nữ sinh năm 2010 Canh Dần mệnh gì, tuổi gì, hợp với những màu sắc, hướng nào, và những người tuổi gì để được thuận tiện trong công việc, tình cảm cũng như cuộc sống hàng ngày?
Nam, Nữ sinh năm 2010 mệnh gì, tuổi gì và hợp màu gì?
Nam, Nữ sinh năm 2010 mệnh gì, tuổi gì và hợp màu gì?

Sinh năm 2010 tuổi con gì?


Theo tử vi, người sinh năm 2010 cầm tinh con Hổ. Xương con hổ, tướng tinh con lợn. Con nhà Thanh Đế - Trường mạng
 
Năm sinh năm âm lịch: Canh Dần

- Thiên can: Canh

+ Tương hợp: Ất
+ Tương hình: Giáp

- Địa chi: Dần

+ Tam hợp: Dần - Ngọ - Tuất
+ Tứ hành xung: Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Sinh năm 2010 mệnh gì (bản mệnh, niên mệnh)?


Theo Lịch vạn niên, mệnh hay bản mệnh, niên mệnh người sinh năm 2010 là: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)
 
Tương sinh với mệnh: Thủy và Hỏa
 
Tương khắc với mệnh: Kim và Thổ

>> Xem thêm: Xem niên mệnh theo tuổi

Sinh năm 2010 có cung mệnh là gì?


- Nam sinh năm 2010 mạng: Cấn Thổ, thuộc Tây tứ mệnh

- Nữ sinh năm 2010 mạng: Đoài Kim thuộc Tây tứ mệnh

>> Xem thêm: Xem cung mệnh bát trạch theo tuổi

Sinh năm 2010 hợp màu gì?


+ Màu bản mệnh: Là màu hành Mộc, gồm xanh lá, xanh lục.
 
+ Màu tương sinh: Là màu hành Thủy, gồm xanh dương, đen; màu hành Hỏa là đỏ, tím, hồng, cam.
 
+ Màu kỵ: Là màu hành Kim, gồm trắng, xám, ghi, bạc; màu hành Thổ gồm vàng, nâu đất.

Người sinh năm 2010 hợp xe màu gì?

Chọn màu xe hợp mệnh, không thăng quan thì cũng tiến chức. Vì vậy, khi chọn màu xe hợp mệnh Canh Dần 2010, nên chọn các màu bản mệnh hoặc màu tương sinh phía trên. Tránh những màu kiêng kỵ là được. 
 
Theo đó, màu xe hợp mệnh tuổi 2010 gồm: Xanh dương, xanh lục, đen, đỏ, cam...

>> Xem thêm: Xem màu sắc hợp tuổi

Sinh năm 2010 hợp với con số nào?


Nam mệnh: các số hợp gồm: 2, 5, 8 (tương đồng); 9 (tương sinh). Các số bị khắc (chế hóa): 10. Các số khắc: 34

Nữ mệnh: các số hợp gồm: 6, 7 (tương đồng); 285 (tương sinh). Các số bị khắc (chế hóa): 34. Các số khắc: 9

>> Xem thêm: Xem tuổi hợp các số

Sinh năm 2010 hợp với hướng nào?


Nam mạng:

Nam mạng sinh năm 2010 Phi cung Cấn (8), mệnh Thổ, thuộc Cấn trạch (nhà tọa Cấn) trong Tây tứ trạch gồm:

+ Các hướng tốt:

Sinh khí: Tây Nam (202.5 - 247.5 độ)

Diên niên: Tây (247.5 - 292.5 độ)

Thiên y: Tây Bắc (292.5 - 337.5 độ)

Phục vị: Đông Bắc (22.5 - 67.5 độ)

+ Các hướng xấu:

Họa hại: Nam (157.5 - 202.5 độ)

Ngũ quỷ: Bắc (337.5 - 22.5 độ)

Lục sát: Đông (67.5 - 112.5 độ)

Tuyệt mạng: Đông Nam (112.5 - 157.5 độ)

Nữ mạng

Nữ mạng sinh năm 2010 Phi cung Đoài (7), mệnh Kim, thuộc Đoài trạch (nhà tọa Đoài) trong Tây tứ trạch gồm:

+ Các hướng tốt:

Sinh khí: Tây Bắc (292.5 - 337.5 độ)

Diên niên: Đông Bắc (22.5 - 67.5 độ)

Thiên y: Tây Nam (202.5 - 247.5 độ)

Phục vị: Tây (247.5 - 292.5 độ)

+ Các hướng xấu:

Họa hại: Bắc (337.5 - 22.5 độ)

Ngũ quỷ: Nam (157.5 - 202.5 độ)

Lục sát: Đông Nam (112.5 - 157.5 độ)

Tuyệt mạng: Đông (67.5 - 112.5 độ)

Ý nghĩa các cung:

- Cung Sinh khí: chủ việc vượng tốt cho con nguời, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ.

- Cung Diên niên: đây là cung hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt.

- Cung Thiên y: chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới.

- Cung Phục vị: đây là cung bình yên, trấn tĩnh. có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút.

- Cung Họa hại: thường không tốt cho sức khoẻ người nhà, người nhà bị chia rẽ, gặp nhiều tai ương.

- Cung Ngũ quỷ: dễ gặp điều thị phi, người nhà phải mổ xẻ, đặc biệt vợ chồng hay gặp trắc trở.

- Cung Tuyệt mệnh: xấu về đường con cái, nhà thường có chuyện u sầu.

- Cung Lục sát: thường làm gia chủ hao tài, tốn của, đặc biệt người nhà có nguy cơ bị thương tật…

>> Xem thêm: Xem tuổi hợp hướng nhà

Sinh năm 2010 hợp với tuổi nào?


Nam mạng:

+ Trong làm ăn: nam sinh năm 2010 hợp với các tuổi Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất và Kỷ Sửu.

+ Lựa chọn vợ chồng: nam sinh năm 2010 hợp với các tuổi Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Sửu, Nhâm Ngọ và Quý Mão, Bính Ngọ kết hôn vì sẽ có một cuộc hôn nhân hạnh phúc, viên mãn.

+ Tuổi kỵ: nam sinh năm 2010 kỵ với các tuổi Ất Mùi, Canh Tý, Tân Tỵ, Đinh Mùi, Quý Mùi, Mậu Thân.

Nữ mạng:

+ Trong làm ăn: nữ sinh năm 2010 hợp với các tuổi Nhâm Thìn, Ất Mùi và Mậu Tuất.

+ Lựa chọn vợ chồng: nữ sinh năm 2010 hợp với các tuổi Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất và Kỷ Sửu, nên kết hôn với những người hợp tuổi thì mới tạo được cuộc sống hiển vinh, sang giàu.

+ Tuổi kỵ: nữ sinh năm 2010 kỵ với các tuổi Canh Dần, Quý Tỵ, Bính Thân, Nhâm Dần, Ất Tỵ, Mậu Thân và Giáp Thân.

>> Xem thêm: Xem tuổi kết hôn cho nam và nữ
>> Xem thêm: Xem vợ chồng có hợp nhau theo tuổi
>> Xem thêm: Xem người kết hợp làm ăn theo tuổi
>> Xem thêm: Chọn người xông đất năm mới theo tuổi

Tuổi đại kỵ với tuổi Canh Dần


Những tuổi Ất Mùi, Canh Tý, Tân Tỵ, Đinh Mùi, Quý Mùi, Mậu Thân là những tuổi đại kỵ với tuổi Canh Dần. Những tuổi này nếu kết duyên thì sẽ sinh ra cảnh biệt ly hay tuyệt mạng.

Xem tử vi trọn đời tuổi Canh Dần nam mạng, nữ mạng


 - Tử vi trọn đời tuổi Canh Dần 2010 nam mạng

- Tử vi trọn đời tuổi Canh Dần 2010 nữ mạng

Tổng quan vận mệnh tuổi Canh Dần sinh năm 2010


Tuổi Canh Dần thuộc mạng Mộc nhưng tánh lại nóng nảy, cộc cằn làm cho cuộc sống trở nên khó khăn hơn. Cuộc sống chưa hẳn thành công vào tuổi nhỏ. Sáng suốt và nhẫn nại lắm mới vượt qua những điều lao khổ về thể xác, tâm hồNhay bị giao động, tình cảm có phần không hay đẹp lắm, phải qua nhiều sóng gió. Như một con thuyền đang ở biển khơi có gió bão. Số rất ngay thẳng, nhưng thường hay làm cao hưởng giàu sang ở mức vào giữa cuộc đời, tâm tính hay nóng nảy, thiếu bình tĩnh, số của bản mệnh rất tốt ít ốm đau bệnh tật, bất ngờ.

Nam giới tuổi Canh Dần thuộc mạng Mộc nhưng tính tình lại vô cùng nóng nảy, cộc cằn làm cho cuộc sống của họ trở nên khó khăn hơn. Tuổi nhỏ có cuộc sống chưa hẳn thành công. Họ phải sáng suốt và nhẫn nại lắm mới có thể vượt qua những điều lao khổ về thể xác và tâm hồn, phần tình cảm có không hay đẹp lắm, phải qua rất nhiều sóng gió. Nam giới tuổi Canh Dần rất ngay thẳng, nhưng thường hay làm cao hưởng giàu sang ở mức vào giữa cuộc đời, tâm tính hay nóng nảy, họ hay thiếu bình tĩnh, số của bổn mạng rất tốt ít hay bị đau bệnh. Số hưởng thọ trung bình của họ thường từ 52 đến 55 tuổi, trường hợp ăn ở nhân đức thì hưởng được gia tăng tuổi thọ thêm từ năm năm trở lên.

Nam giới tuổi Dần lại thuộc mệnh Mộc nên chuyện tình duyên có nhiều phần khe khắt. Nam giới tuổi Dần phải trải qua nhiều thay đổi và mang nhiều vết thương đau trong lòng, họ không bao giờ có được sống tràn đầy hạnh phúc, mà ngược lại toàn là chuyện đau lòng. Những vết thương tình cảm cứ tiếp tục gây ra làm cho cuộc đời của họ mang nhiều mặc cảm về vấn đề tình duyên.

Nữ giới tuổi Canh Dần gặp phải nhiều điều cay đắng trong cuộc đời, nhất là về chuyện tình duyên. Lý do là bởi họ không chủ tâm được cuộc sống, mà trái lại có nhiều bi quan quá thành thử ra cuộc đời không gặp nhiều may mắn. Nhưng nếu họ có mục đích theo đuổi về con đường công danh tiền tài thì trái lại có kết quả vẹn toàn. Cuộc đời vào thời gian tiền vận gặp nhiều đau xót, thời kỳ trung vận có sự lao đao vì cuộc sống, thời kỳ hậu vận mới an nhàn và có cuộc sống hoa gấm.

Nói chung, nữ giới tuổi Canh Dần thời gian nhỏ tuổi không được sống yên vui, tâm trí thường hay bị lo lắng, họ hay có tính bi quan, thời kỳ tiền vận thì vất vả, thời kỳ trung vận thì lao đao, đến thời kỳ hậu vận mới được hưởng cuộc sống an nhàn sung túc. Tuổi Canh Dần nữ mệnh thường hưởng thọ trung bình từ 56 đến 65 tuổi là mức tối đa tuy nhiên nếu ăn ở hiền hòa thì sẽ được gia tăng niên kỷ.

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây