Vị trí, kích thước mộ xây theo phong thủy

Thứ tư - 11/09/2019 03:03
Mộ là nơi người chết an nghỉ theo hình thức địa táng hay nôm na là nơi người chết được chôn cất hoặc tro đốt xác. Mộ thường nằm tập trung tại một chỗ được gọi là nghĩa trang. Mộ và nghĩa trang sẽ nằm ở ngoài cổng sau của làng tách biệt với người sống.
Vị trí, kích thước mộ xây theo phong thủy
Vị trí, kích thước mộ xây theo phong thủy

Mộ là gì?


Mộ là nơi người chết an nghỉ theo hình thức địa táng hay nôm na là nơi người chết được chôn cất hoặc tro đốt xác. Mộ thường nằm tập trung tại một chỗ được gọi là nghĩa trang. Mộ và nghĩa trang sẽ nằm ở ngoài cổng sau của làng tách biệt với người sống.

Mộ có nhà mồ bên ngoài hoặc những ngôi mộ có quy mô bề thế được gọi là lăng mộ. Lăng mộ khi xưa thường dùng cho giới quý tộc, vua chúa hoặc những danh nhân nổi tiếng, có công với đất nước

Trong mộ thường có những đồ vật, vật dụng của người đã mất.


Mộ trong đời sống văn hóa xưa


Mộ hay mộ phần từ xa xưa đã là một nét văn hóa người Việt. Mộ đá xuất hiện và ảnh hưởng đến đời sống tâm linh dân chúng qua thuyết phong thủy, tử vi lý số. Xây mộ cũng được coi là một việc trọng đại trong đời. Kinh nghiệm xây mộ cũng được đúc kết qua nhiều đời và dần hoàn thiện. Cùng tìm hiểu về mộ đá, cách xây mộ theo thước lỗ ban của người xưa và xem những mẫu mộ xây đẹp nhất.


Lịch sử mộ đá


Khi xưa chưa hình thành hình thức mai táng. “Mạnh Tử, Đằng Văn Công thượng” viết “… không chôn người thân… chồn cáo ăn xác”. Sau này dần dần mới hình thành việc xây mộ bằng đá, đất cho người chết.

Về sau xuất hiện việc xây mộ trước cho người còn sống, chọn đất mà chôn với mong muốn tạo phúc đức cho đời sau. Mồ mả do vậy có nhiều tên gọi như:

– Phần: vốn là đống đất, sau này được dùng để gọi mồ mả.
– Mộ: là tên gọi đất chôn bậc vương giả ngày xưa.
– Gò: vốn là đất núi. Thời Xuân Thu gọi mộ là Gò (khưu).
– Chủng (mộ): vốn nghĩa là đỉnh núi. Sau này gọi mộ cao là chủng.
– Lăng: vốn nghĩa là núi đất lớn. đời sau gọi mộ đế vương là lăng mộ.

Những người thống trị, vua chúa đời trước thường dùng các loại hình thức trang trí mồ mả, như khắc động vật bằng đá, làm cột đá, bia đá, khắc tượng người bằng đá, khắc động vật bằng đá có các con sư tử đá, ngựa đá, rùa đá, rồng đá.


Mộ trong tử vi lý số


Mộ là 1 trong 12 sao của vòng Tràng Sinh gồm: Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. Trong tử vi vòng sao này là tượng trưng vòng đời của vạn vật, là chu trình thịnh suy tự nhiên của sự vật sự việc, mỗi sao trong chuỗi sao lại đại diện cho một dấu mốc trong vòng đời.

Tràng Sinh đại diện cho sự hình thành, sinh sôi, Mộc Dục đại diện cho đâm chồi, Lớn Nhanh, Phát Triển, Đỉnh Điểm, Suy Dần, Đau ốm, Chết, Lặng chìm, Quên Lãng, rồi lại Thai sinh và ấp ủ cho vòng đời mới.


Mộ trong Phong thủy


Trong phong thủy mồ mả hay âm trạch còn được gọi là Tiên thiên phong thủy. Tiên thiên phong thủy là tổ tiên thông qua khí môi trường xung quanh ảnh hưởng đến đời sống hiện tại của con cháu.

Chính theo quan niệm này mà việc thờ cúng, kinh nghiệm xây mộ tổ hết sức quan trọng và nó phản ánh rõ nét về đời sống tinh thần cũng như vật chất của con cháu.


Xây mộ, đắp mộ, sửa mộ theo phong thủy


1. Huyệt cát


- Nhập thủ đầy đặn: phần đất đặt mộ lồi lên như mai rùa, cây cỏ tốt tươi.

- Màu sắc đất: Đất mịn, màu ngũ sắc, màu hồng vàng, màu son đậm, màu hồn có vân.

- Dòng nước bao bọc: Thế này được xem là huyệt quý. Để đảm bảo huyệt cát, khi đào huyệt dùng đất ngũ sắc, hoặc đất hồng sắc để chôn mộ, chôn tiểu quách. Đất ngũ sắc và đất hồng sắc có tác dụng kết dính thành một khối khi gặp nước, đảm bảo huyệt mộ yên vị và không ngấm nước vào trong quan, quách.


2. Huyệt hung


- Huyệt bần: Huyệt mộ nằm trong thế xấu, không có đồi, không có dòng nước bao quanh. Dòng nước chảy thẳng vào huyệt mộ

- Huyệt hèn: Tương tự như huyệt bần, dòng nước lúc này sẽ quay lưng chảy qua mộ.

- Huyệt cát táng hung: Tìm được huyệt cát địa nhưng sau khi an táng lại trở thành huyệt hung. Táng đất này, chủ sẽ mất chức, gia đình sa sút. Lỗi này chủ yếu là do gia chủ ít tìm hiểu, hạ huyệt sai giờ, ngày,…


3. Chọn hướng xây mộ tránh hung, phùng cát


Theo cung mệnh, ngũ hành:


- Tọa Đông (thuộc Mộc): mộ nhìn hướng Tây – Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Tỵ, Dậu, Sửu (tam hợp Kim cục).

- Tọa Tây (thuộc Kim): mộ nhìn hướng Đông – Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Hợi, Mão, Mùi (tam hợp Mộc cục).

- Tọa Nam (thuộc Hỏa): mộ nhìn hướng Bắc – Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Thân, Tý, Thìn (tam hợp Thủy cục).

- Tọa Bắc (thuộc Thủy): mộ nhìn hướng Nam – Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Dần, Ngọ, Tuất (tam hợp Hỏa cục).


Bất kể huyệt mộ đặt như thế nào chỉ cần chọn ngày Hoàng đạo thì gặp hung hóa cát. Các ngày có sao: Thái Tuế, Tuế Phá, Kiếp Sát, Diệt Sát, Tuế Sát, Ngũ Hoàng, Nguyệt Kiến, Nguyệt Phá.


Theo tuổi người âm


- Các năm Dần – Ngọ – Tuất : Hướng tốt là hướng Đông và Tây, hướng xấu là hướng Bắc.

- Các năm Thân – Tý – Thìn : Hướng tốt là hướng Đông và Tây; hướng xấu là hướng Nam.

- Các năm Tị – Dậu – Sửu : Hướng tốt là hướng Nam và Bắc, hướng xấu là hướng Đông.

- Các năm Hợi – Mão – Mùi : Hướng tốt là hướng Nam và Bắc; hướng xấu là hướng Tây.


Kích thước mộ xây


1. Thước lỗ ban đo âm trạch mộ phần


Bảng tra kích thước lỗ ban 39cm chuẩn phong thủy:

thuoc lo ban 388cm dung cho tra cuu kich thuoc ban tho va am trach
Thước lỗ ban 38,8cm dùng cho tra cứu kích thước ban thờ và âm trạch: Màu đỏ là các cung tốt, màu đen là các cung xấu


2. Kích thước mộ theo thước lỗ ban


Kích thước mộ đá cải táng (mộ bốc)


Mộ cải táng không cần phải đào hố to, đo kích thước sao cho là số đỏ trong thước lỗ ban và lớn hơn quách một chút để dễ dàng hạ huyệt. Một vài kích thước tốt thường thấy:

  • 69x107cm: phú quý, thêm đinh và đại cát, quý tử
  • 81x127cm: tài trí, tài vượng và tiến bảo
  • 89x133cm: lục hợp, thêm phúc và nghênh phúc, đại cát
  • 107x173cm: đại cát, quý tử và bảo khố, tài vượng
  • 127x192cm: tiến bảo, tiến bảo và đại cát, lục hợp

Kích thước mộ đá địa táng (mộ không bốc)


Mộ địa táng cần có hố đào lớn đển đặt vừa quan tài. Kích thước mộ địa táng chuẩn:

  • 147x217cm: Lợi ích, thêm đinh và tài, tài lộc
  • 155x237cm: phú quý, tiến bảo và thuận khoa, tài vượng
  • 175x255cm: lục hợp, thiên khố và tiến bảo, tiến bảo


3. Một số kích thước mộ xây chuẩn


Đây là những kích thước xây mộ chuẩn theo thước lỗ ban. Bạn hoàn toàn có thể đặt kích thước khác theo yêu cầu.

  • Kích thước mộ: 69 x 107 cm
  • Kích thước mộ: 81 x 127 cm
  • Kích thước mộ: 89 x 133 cm
  • Kích thước mộ: 89 x 147 cm
  • Kích thước mộ: 107 x 167 cm
  • Kích thước mộ: 107 x 173 cm
  • Kích thước mộ: 107 x 195 cm
  • Kích thước mộ: 127 x 217 cm
  • Kích thước mộ: 127 x 232 cm

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây