Chọn ngày (∗):
27

Thứ sáu

Tình yêu của những người ghen chẳng khác gì sự thù hằn.

Voltaire

Năm Canh Tý

Tháng Canh Thìn

Ngày Kỷ Tỵ

Giờ Giáp Tý


Tháng Ba (Đ)
4

Ngày Hoàng đạo

Mệnh ngày:

Đại Lâm Mộc
(Gỗ rừng già)

Tiết:

Xuân phân
(Giữa xuân)

Giờ Hoàng đạo:

  • Ất Sửu
    (1g - 3g)
  • Mậu Thìn
    (7g - 9g)
  • Canh Ngọ
    (11g - 13g)
  • Tân Mùi
    (13g - 15g)
  • Giáp Tuất
    (19g - 21g)
  • Ất Hợi
    (21g - 23g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 8 (từ 2004 - 2023): Bát Bạch - Thổ Tinh
Niên vận: Thất Xích - Kim Tinh
Nguyệt vận: Tam Bích - Mộc Tinh
Nhật vận: Tam Bích - Mộc Tinh

Thời vận:

  • Tý: Thất Xích (Kim)
  • Sửu: Bát Bạch (Thổ)
  • Dần: Cửu Tử (Hỏa)
  • Mão: Nhất Bạch (Thủy)
  • Thìn: Nhị Hắc (Thổ)
  • Tỵ: Tam Bích (Mộc)
  • Ngọ: Tứ Lục (Mộc)
  • Mùi: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Thân: Lục Bạch (Kim)
  • Dậu: Thất Xích (Kim)
  • Tuất: Bát Bạch (Thổ)
  • Hợi: Cửu Tử (Hỏa)

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:53:47
Đứng bóng: 12:01:50
Giờ lặn: 18:09:53
Độ dài ngày: 12:16:06

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 07:42:00
Giờ lặn: 20:35:00
Độ dài đêm: 12:53:00
% được chiếu sáng: 4.75
Hình dạng: Trăng lưỡi liềm đầu tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hoàng đạo: sao Minh Đường, ngày Đại cát

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo :

Ất Sửu (1g - 3g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Mậu Thìn (7g - 9g): sao Tư Mệnh (Cát)
Canh Ngọ (11g - 13g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Tân Mùi (13g - 15g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Giáp Tuất (19g - 21g): sao Kim Quỹ (Cát)
Ất Hợi (21g - 23g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)

Giờ Hắc đạo :

Giáp Tý (23g - 1g): sao Bạch Hổ
Bính Dần (3g - 5g): sao Thiên Lao
Đinh Mão (5g - 7g): sao Nguyên Vũ
Kỷ Tỵ (9g - 11g): sao Câu Trận
Nhâm Thân (15g - 17g): sao Thiên Hình
Quý Dậu (17g - 19g): sao Chu Tước

Giờ Thọ tử: XẤU:

Canh Ngọ (11g - 13g)

Giờ Sát chủ: XẤU:

Nhâm Thân (15g - 17g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già). Hành: Mộc
Ngày Kỷ Tỵ: Chi Tỵ (Âm Hỏa) sinh Can Kỷ (Âm Thổ). Âm thịnh. Là ngày Tiểu cát (ngày Nghĩa).
Ngày Kỷ Tỵ xung khắc với các tuổi hàng chi: Tân Hợi, Đinh Hợi.
Tháng Canh Thìn: xung khắc với các tuổi hàng chi: Giáp Tuất, Mậu Tuất; xung khắc với các tuổi hàng can: Giáp Tuất, Giáp Thìn.
Ngày Tỵ: lục hợp Thân hóa Thủy; tam hợp Dậu, Sửu hợp hóa Kim; xung Hợi; hình Dần, Thân; hại Dần; phá Thân; tuyệt Hợi, Mão, Mùi

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Trừ (Tốt): Tốt nói chung.

Sao tốt - xấu

Sao tốt:

Nguyệt tài (Tốt): Tốt cho việc xuất hành, di chuyển, giao dịch, khai trương, ký kết, cầu tài lộc.
Ngũ phú (Đại cát): Tốt mọi việc.
Âm đức (Tốt): Tốt mọi việc.
Minh đường - Hoàng đạo (Đại cát): Tốt mọi việc.
Nhân chuyên (Tốt bình thường): Tốt mọi việc.

Sao xấu:

Hoang vu (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Kiếp sát (Đại hung): Kỵ xuất hành, di chuyển, giá thú, cưới hỏi, kết hôn, mai táng, an táng, chôn cất, khởi công, xây dựng, sửa nhà, cất nóc nhà, lợp mái, đổ mái.
Lôi công (Xấu từng việc): Xấu với xây dựng nhà cửa.
Nhân cách (Xấu từng việc): Xấu với giá thú, cưới hỏi, kết hôn, khởi tạo, khai trương, chuyển nhà, nhập trạch, động thổ.
Trùng phục (Xấu từng việc): Kỵ giá thú, cưới hỏi, kết hôn, mai táng, an táng, chôn cất.
Trùng tang (Đại hung): Kỵ giá thú, cưới hỏi, kết hôn, mai táng, an táng, chôn cất, khởi công xây dựng nhà cửa.
Ly sào (Xấu từng việc): Xấu với giá thú, kết hôn, cưới hỏi, xuất hành, nhập trạch, chuyển nhà. Nếu gặp ngày có sao Thiện thụy, Thiên ân là 2 sao tốt có thể giải trừ.
Đại không vong (Xấu từng việc): Kỵ xuất hành, giao dịch, ký kết.
Kim thần thất sát loại niên Thần sát (Đại hung): Xấu mọi việc. Kim thần thất sát loại niên Thần sát lấn át cả các sao tốt như Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên.

Ngày đại kỵ

Kim thần thất sát loại niên Thần sát

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Lâu
Con vật: Cẩu - Con Chó
Ngũ hành: Kim
Lâu Kim Cẩu: Lưu Long: Tốt
(Sao Tốt) Tướng tinh con chó, chủ trị ngày thứ 6.

- Nên làm: Khởi công mọi việc đều tốt. Tốt nhất là dựng cột, cất lầu, làm dàn gác, cưới gả, trổ cửa, dựng cửa, tháo nước hay các việc liên quan đến thủy lợi, cắt áo.

- Kỵ: Đóng giường, lót giường, đi đường thủy.

- Ngoại lệ: Sao Lâu gặp ngày Dậu đăng viên: Tạo tác đại lợi.
Gặp ngày Tỵ gọi là Nhập Trù rất tốt. Gặp ngày Sửu tốt vừa vừa.
Gặp ngày cuối tháng thì Sao Lâu phạm Diệt Một: rất kỵ đi thuyền, làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, thừa kế sự nghiệp.


Lâu tinh thụ trụ, khởi môn đình,
Tài vượng, gia hòa, sự sự hưng,
Ngoại cảnh, tiền tài bách nhật tiến,
Nhất gia huynh đệ bá thanh danh.
Hôn nhân tiến ích, sinh quý tử,
Ngọc bạch kim lang tương mãn doanh,
Phóng thủy, khai môn giai cát lợi,
Nam vinh, nữ quý, thọ khang ninh.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Kỷ: Kỵ phá bỏ giao kèo, giấy tờ vì cả hai bên đều bị thương tổn, mất mát.

Ngày Tỵ: Kỵ đi xa vì tiền bạc sẽ mất mát.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Không vong (Cực xấu): Không nghĩa là trống rỗng, hư vô. Vong nghĩa là mất, là không tồn tại. Không vong là trạng thái cuối cùng trong chu trình biến hóa của cả một quá trình, tượng của nó như mùa đông, vạn vật tiêu điều, lạnh lẽo, hoang phế. Như vậy, tiến hành công việc vào thời điểm này sẽ dẫn đến thất bại.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Bạch Hổ Túc (Rất xấu): Cấm đi xa, làm việc gì cũng không thành công. Rất xấu trong mọi việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Đông Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Nam
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Nam

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

1g - 3g, 13g - 15g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

3g - 5g, 15g -17g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

5g - 7g, 17g -19g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

7g - 9g, 19g -21g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

9g - 11g, 21g -23g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Sau khi Quốc tế 2 phản bội, tình hình thế giới đòi hỏi giai cấp công nhân phải thành lập tổ chức Cách mạng của mình.
    Ngày 27-3-1919, tại Mátxcơva, Lênin đã chủ trì Đại hội thành lập Quốc tế Cộng sản (Quốc tế 3) có sự tham dự của đại diện 30 Đảng cộng sản và các tổ chức cánh tả trên thế giới với khẩu hiệu: "Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, liên hiệp lại". Nǎm 1920, tại Đại hội Tua của Đảng xã hội Pháp, đồng chí Nguyễn Ái Quốc cùng một số đảng viên khác đã tán thành gia nhập Quốc tế 3 và Người trở thành một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Quốc tế Cộng sản ra đời đã trở thành chỗ dựa tinh thần quan trọng cho Cách mạng Việt Nam. Đảng Cộng sản Đông Dương là một chi bộ của Quốc tế Cộng sản. Đồng chí Lê Hồng Phong là ủy viên Trung ương Quốc tế Cộng sản.
  • Từ ngày 27 đến 31-3-1935 tại Ma Cao (Trung Quốc), 13 đại biểu đại diện cho 600 đảng viên thuộc các Đảng bộ trong nước và các tổ chức Đảng ở nước ngoài đã tiến hành Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương. Đại hội đã phân tích tình hình quốc tế và xác định nhiệm vụ của Đảng là: Củng cố phát triển Đảng, thâu phục quảng đại quần chúng, chống chiến tranh đế quốc, ủng hộ Liên Xô và cách mạng Trung Hoa. Đại hội cũng thông qua nghị quyết về vận động công nhân, nông dân và thanh niên... Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã được bầu gồm các đồng chí Hà Huy Tập, Phùng Chí Kiên, Hoàng Đình Giang... Đại hội lần thứ nhất mang ý nghĩa lịch sử quan trọng là đã khôi phục lại hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ương xuống cơ sở. Thống nhất sự chỉ đạo chuẩn bị điều kiện cho phong trào Cách mạng Đông Dương chuyển sang giai đoạn mới.
  • Nhằm thúc đẩy hoạt động báo chí cách mạng và tập hợp lực lượng báo chí tiến bộ thành một mặt trận thống nhất, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tích cực vận động tiến tới thành lập một tổ chức các nhà báo tiến bộ đấu tranh cho quyền tự do ngôn luận và các quyền dân chủ khác.
    Ngày 27-3-1937, trong khuôn khổ một cuộc họp công khai, Hội nghị báo giới Trung Kỳ đã khai mạc tại Đông pháp lữ quán 1 - Huế với 70 đại biểu của các báo Trung Kỳ và đại biểu báo chí cách mạng Bắc Kỳ. (Đồng chí Võ Nguyên Giáp đại biểu cho báo Rassemblement và đồng chí Hà Huy Giáp của báo Tiếng Trẻ). Hội nghị đã kêu gọi lập một mặt trận thống nhất của những người làm báo Đông Dương và yêu cầu được tự do xuất bản và thành lập Hội Ái hữu báo giới Trung Kỳ. Sự kiện này đã mở đầu cho cuộc vận động mở hội nghị báo giới ở các địa phương khác.
  • Ngày 27-3 hằng nǎm được nước ta chọn là "Ngày Thể thao Việt Nam".
    Ngày này cách đây 52 nǎm, 27-3-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết một bài nhan đề "Sức khoẻ và thể dục" đǎng trên báo Cứu Quốc - Người viết:
    "Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt, tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân khoẻ mạnh tức là cả nước mạnh khoẻ.
    Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi một người yêu nước. Việc đó không tốn kém, khó khǎn gì. Gái trai, già trẻ ai cũng nên làm và ai cũng làm được. Mỗi ngày lúc ngủ dậy, tập một ít thể dục - ngày nào cũng tập thì khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khoẻ" - Bác Hồ viết tiếp: "Dân cường thì quốc thịnh - Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục - Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập".
  • Ngày 27-3-1964 Hồ Chủ tịch triệu tập Hội nghị chính trị đặc biệt tại Hội trường Ba Đình. Đây là một hội nghị Diên Hồng của thời đại mới. Người đã báo cáo với Hội nghị những thành tích to lớn của nhân dân ta trong mười nǎm qua, về tình hình hiện tại và nhiệm vụ trước mắt.
    "Sự nghiệp cách mạng là một sự nghiệp lâu dài và gian khổ, song nhất định thắng lợi. Mọi người chúng ta bất kỳ ai làm việc gì, ở cương vị nào, đều phải là những chiến sĩ dũng cảm của sự nghiệp vẻ vang ấy".
    Người kêu gọi "Mỗi người làm việc bằng hai để đền đáp lại đồng bào miền Nam ruột thịt".
  • Đại hội Đại biểu lần thứ 5 của Đảng Cộng sản Việt Nam họp từ ngày 27-3-1982 tại Thủ đô Hà Nội.
    Đại hội khẳng định toàn Đảng, toàn dân phải ra sức phấn đấu làm tốt hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, và sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Đại hội đề ra 4 mục tiêu kinh tế và xã hội tổng quát của những nǎm 80. Nội dung chính của công nghiệp hoá - xã hội chủ nghĩa trong chặng đường trước mắt là tập trung phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Đại hội quyết định đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và kế hoạch hoá, thực hiện làm chủ ở ba cấp: Trung ương, địa phương và cơ sở.

Sự kiện ngoài nước

  • Ngày 27-3 là Ngày Quốc tế sân khấu. Lịch sử xã hội phát triển loài người ghi nhận loại hình nghệ thuật sân khấu ra đời từ rất lâu. Nó bao gồm các thể loại kịch và cả nghệ thuật múa rối. Ở châu Âu kịch nói phát triển mạnh, đặc biệt ở vào thế kỷ XVI với tên tuổi của Sếchxpia (người Anh) và thế kỷ XVIII với Sinlơ (người Đức). Các tác phẩm ở thời kỳ này thường mang đậm chất bi xen lẫn hùng, như Hǎm lét, Âm mưu và tình yêu...
    Đối với Việt Nam, nghệ thuật hát chèo là nghệ thuật truyền thống đối với dân tộc. Nó vừa độc đáo vừa gần gũi trong quần chúng nhân dân. Được phổ biến ở vùng châu thổ sông Hồng. Hiện nay nghệ thuật sân khấu Việt Nam đã phong phú bởi nhiều loại hình khác nhau cùng cấu thành bộ môn sân khấu Việt Nam hiện đại và đậm đà bản sắc dân tộc.
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây