Chọn ngày (∗):
1

Thứ bảy

Tình bạn nhân lên niềm vui và chia bớt đau buồn.

Thomas Fuller

Năm Canh Tý

Tháng Quý Mùi

Ngày Bính Tý

Giờ Quý Tỵ


Tháng Sáu (T)
12

Ngày Hắc đạo

Mệnh ngày:

Giản Hạ Thủy
(Nước dưới sông)

Lịch Tiết khí: Tiết: Đại thử (Nắng gắt), Năm: Canh Tý, Tháng: Quý Mùi

Giờ Hoàng đạo:

  • Mậu Tý
    (23g - 1g)
  • Kỷ Sửu
    (1g - 3g)
  • Tân Mão
    (5g - 7g)
  • Giáp Ngọ
    (11g - 13g)
  • Bính Thân
    (15g - 17g)
  • Đinh Dậu
    (17g - 19g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 8 (từ 2004 - 2023): Bát Bạch - Thổ Tinh
Niên vận: Thất Xích - Kim Tinh
Nguyệt vận: Cửu Tử - Hỏa Tinh
Nhật vận: Lục Bạch - Kim Tinh

Thời vận:

  • Tý: Cửu Tử (Hỏa)
  • Sửu: Bát Bạch (Thổ)
  • Dần: Thất Xích (Kim)
  • Mão: Lục Bạch (Kim)
  • Thìn: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Tỵ: Tứ Lục (Mộc)
  • Ngọ: Tam Bích (Mộc)
  • Mùi: Nhị Hắc (Thổ)
  • Thân: Nhất Bạch (Thủy)
  • Dậu: Cửu Tử (Hỏa)
  • Tuất: Bát Bạch (Thổ)
  • Hợi: Thất Xích (Kim)

>> Xem Cửu cung phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:30:39
Đứng bóng: 12:02:55
Giờ lặn: 18:35:12
Độ dài ngày: 13:04:33

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 16:48:00
Giờ lặn: 02:57:00
Độ dài đêm: 10:09:00
% được chiếu sáng: 90.38
Hình dạng: Trăng khuyết đầu tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hắc đạo: sao Thiên Hình

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo :

Mậu Tý (23g - 1g): sao Kim Quỹ (Cát)
Kỷ Sửu (1g - 3g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Tân Mão (5g - 7g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Giáp Ngọ (11g - 13g): sao Tư Mệnh (Cát)
Bính Thân (15g - 17g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Đinh Dậu (17g - 19g): sao Minh Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo :

Canh Dần (3g - 5g): sao Bạch Hổ
Nhâm Thìn (7g - 9g): sao Thiên Lao
Quý Tỵ (9g - 11g): sao Nguyên Vũ
Ất Mùi (13g - 15g): sao Câu Trận
Mậu Tuất (19g - 21g): sao Thiên Hình
Kỷ Hợi (21g - 23g): sao Chu Tước

Giờ Thọ tử: XẤU:

Kỷ Sửu (1g - 3g)

Giờ Sát chủ: XẤU:

Tân Mão (5g - 7g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Giản Hạ Thủy (Nước dưới sông). Hành: Thủy
Ngày Bính Tý: Chi Tý (Dương Thủy) khắc Can Bính (Dương Hỏa). Dương thịnh. Là ngày Đại hung (ngày Phạt).
Ngày Bính Tý xung khắc với các tuổi hàng chi: Canh Ngọ, Mậu Ngọ.
Tháng Quý Mùi: xung khắc với các tuổi hàng chi: Ất Sửu, Tân Sửu; xung khắc với các tuổi hàng can: Đinh Hợi, Đinh Tỵ.
Ngày : lục hợp Sửu hóa Thổ; tam hợp Thân, Thìn hợp hóa Thủy; xung Ngọ; hình Mão; hại Mùi; phá Dậu

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Chấp (Tốt xấu từng việc): Tốt với khởi công xây dựng. Xấu với xuất hành, di chuyển, khai trương.

Sao tốt - xấu

Sao tốt:

Giải thần (Đại cát): Tốt cho việc tế tự, tố tụng, kiện tụng, giải oan (trừ được các sao xấu).
Thiên quý (Đại cát): Tốt mọi việc.

Sao xấu:

Cửu không (Xấu từng việc): Kỵ xuất hành, di chuyển, cầu tài lộc, khai trương.
Hoàng sa (Xấu từng việc): Xấu với xuất hành, di chuyển.
Hoang vu (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Thiên ôn (Xấu từng việc): Kỵ về xây dựng.
Nguyệt hỏa (Độc hỏa) (Xấu từng việc): Xấu với lợp nhà, làm bếp.

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Đê
Con vật: Lạc - Con Lạc Đà
Ngũ hành: Thổ
Đê Thổ Lạc: Giả Phục: Đại hung
(Sao Xấu) Tướng tinh con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ 7.

- Nên làm: Sao Đê Đại Hung, không có việc nào hợp với ngày này.

- Kỵ: Đại kỵ khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gả, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sinh con chẳng phải điềm lành nên làm Âm Đức cho nó.

- Ngoại lệ: Sao Đê gặp ngày Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt, nhưng Thìn là tốt hơn hết vì sao Đê đăng viên tại Thìn.

Đê tinh tạo tác chủ tai hung,
Phí tận điền viên, thương khố không,
Mai táng bất khả dụng thử nhật,
Huyền thằng, điếu khả, họa trùng trùng,
Nhược thị hôn nhân ly biệt tán,
Dạ chiêu lãng tử nhập phòng trung.
Hành thuyền tắc định tạo hướng một,
Cánh sinh lung ách, tử tôn cùng.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Bính: Kỵ tu sửa bếp vì có thể xảy ra hỏa hoạn.

Ngày : Kỵ gieo quẻ bói, e là tự rước lấy tai họa.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Tiểu cát (Tốt ít): Tiểu nghĩa là nhỏ, cát nghĩa là cát lợi. Trạng thái này chỉ những may mắn hanh thông vừa và nhỏ. Thế nhưng trong hệ thống nó là một giai đoạn tốt. Trong thực tế nếu gặp thời điểm này thường có quý nhân phù tá, âm phúc che chở, độ trì.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Bạch Hổ Túc (Rất xấu): Cấm đi xa, làm việc gì cũng không thành công. Rất xấu trong mọi việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Nam
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Tây Nam

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

1g - 3g, 13g - 15g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

3g - 5g, 15g -17g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

5g - 7g, 17g -19g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

7g - 9g, 19g -21g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

9g - 11g, 21g -23g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Trần Đường là nhà yêu nước chống Pháp, sinh nǎm 1839, quê ở làng Hiền Lương, Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà. Ông làm quan cuối triều Tự Đức. Khi thực dân Pháp đánh phá miền Bắc, ông liên hợp với các nhóm Cần Vương, quyết tâm chống giặc Pháp xâm lược. Tôn Thất Thuyết nghe nói về ông, lấy làm khen ngợi, phong ông làm Tổng trấn Vạn Ninh, giữ phía Bắc tỉnh Khánh Hoà. Địa điểm chiến đấu của ông là đèo Dốc Thị phía nam quận lỵ Vạn Ninh. Nǎm 1884 giặc Pháp tiến công mạnh, Vạn Ninh thất thủ, ông rút lui cầm cự được ít lâu thì sa vào tay giặc. Ngày 1-8-1885 ông bị sử chém ở Nha Trang, lúc đó ông mới 46 tuổi.
  • Báo Việt Nam độc lập, gọi tắt là Việt Lập, do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập, ra số đầu tiên vào ngày 1-8-1941. Tờ báo in thạch tại Pắc Pó, mỗi số khoảng 400 bản. Trong suốt thời gian ở Cao Bằng, Người thường xuyên viết bài và trực tiếp chỉ đạo tờ báo.
    Khi Người sang Trung Quốc công tác, tờ Việt Lập được trao lại cho đồng chí Phạm Vǎn Đồng phụ trách. Với mục đích "cốt làm cho dân ta hết ngu hèn, biết các việc, biết đoàn kết đặng đánh Tây, đánh Nhật, làm cho Việt Nam bình đẳng tự do", báo Việt Lập thực sự trở thành người tuyên truyền và cổ động cho Mặt trận Việt Minh. Đến ngày Tổng khởi nghĩa tháng Tám nǎm 1945, báo Việt Lập đã ra được 126 số, sau đó tờ báo vẫn tiếp tục được xuất bản và là cơ quan ngôn luận của Cao Bắc Lạng, cuối cùng trở thành tờ báo của tỉnh Cao Bằng.
    Báo Việt Lập được đánh giá là "Cái hồn của tổ chức cứu quốc... là tờ báo bí mật được quảng đại quần chúng hoan nghênh nhất"
  • Ngày 1-8-1954 những người trí thức yêu nước ở miền Nam, trong đó có luật sư Nguyễn Hữu Thọ, thành lập "Phong trào bảo vệ hoà bình Sài Gòn - Chợ Lớn". Mục đích của phong trào được ghi rõ trong bản hiệu triệu: Muốn cho hoà bình ở Đông Dương được củng cố, quyền tự do dân chủ được bảo đảm, nước Việt Nam được thống nhất bằng tuyển cử tự do trong cả nước. "Phong trào bảo vệ hoà bình Sài Gòn - Chợ Lớn" là một tổ chức rộng rãi của mọi người Việt Nam yêu nước, tán thành thực hiện các điều khoản của hiệp định Giơnevơ.
    Từ cuối nǎm 1954, Diệm khủng bố, bắt giam 40 sáng lập viên của phong trào. Chúng tra tấn đến chết giáo sư Nguyễn Thị Diệu, bắt giam luật sư Nguyễn Hữu Thọ, trong hai tháng 11 và tháng 12 nǎm 1954, hơn 3000 trí thức, hơn 1000 sinh viên, học sinh và 4000 công thương Sài Gòn đưa kháng nghị đòi Diệm phải trả tự do cho những người trong phong trào hoà bình.
  • Ngày 1-8-1955 khánh thành đường sắt liên vận Việt Nam - Trung Quốc. Từ đây hệ thống xe lửa của Việt Nam nối liền với hệ thống đường xe lửa của các nước SNG và Đông Âu.
  • Mỏ than cọc 6 (Quảng Ninh) là mỏ khai thác lộ thiên lớn nhất nước ta, được thành lập ngày 1-8-1960. Tại đây có nhiều loại than có chất lượng cao, được khách hàng trong nước và nhiều nước trên thế giới ưa dùng. Mỏ than cọc 6 đã được Nhà nước tặng thưởng một Huân chương Độc lập, 46 Huân chương Lao động, 2839 Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, và có hai công nhân được tuyên dương Anh hùng lao động.

Sự kiện ngoài nước

  • Hevesy sinh ngày 1-8-1885 tại Buđapét (Hungari). Sau khi tốt nghiệp đại học, ông ra nước ngoài, đến làm việc tại các trung tâm khoa học nổi tiếng ở châu Âu.
    Nǎm 1918, ông và Đơcoitơ (Hà Lan) đã phát minh ra nguyên tố 72, gọi theo tên La tinh của Copenhagen là Hafnium. Nǎm 1926, ông nghiên cứu các nguyên tố phổ biến trên trái đất và trong vũ trụ. Nǎm 1927, ông hệ thống hoá các nguyên tố hiếm của đất. Nǎm 1932, ông tìm ra phương pháp pha loãng đồng vị và dùng để xác định hàm lượng chì trong quặng. Với sự phát hiện ra Phốt pho 32, ông dùng nó để xác định sự trao đổi chất trong xương, máu và khối u ác tính. Ông được giải Nôben, là hội viên và viện sĩ nhiều tổ chức khoa học và Viện hàn lâm khoa học thế giới. Ông mất ngày 5-7-1966.
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây