Hệ số Can Chi và Lục Thập Hoa Giáp

Thứ hai - 26/08/2019 22:55
Hệ số Can Chi và Lục Thập Hoa Giáp là Hệ số quan trọng nhất trong lịch pháp phương Đông là hệ số 10 (thập can), hệ số 12 thập nhị chi, hệ số 60 tức lục thập hoa giáp, 6 chu kỳ hàng chi kết hợp với 10 chu kỳ hàng can 6x10=60 (lục giáp).
Hệ số Can Chi và Lục Thập Hoa Giáp

Hệ số can chi:

Hệ số quan trọng nhất trong lịch pháp phương Đông là hệ số 10 (thập can), hệ số 12 thập nhị chi, hệ số 60 tức lục thập hoa giáp, 6 chu kỳ hàng chi kết hợp với10 chu kỳ hàng can 6x10=60 (lục giáp).

Thập can ( tức là 10 thiên can): theo thứ tự:

1 - Giáp
2 - Ất
3 - Bính
4 - Đinh
5 - Mậu
6 - Kỷ
7 - Canh
8 - Tân
9 - Nhâm
10 - Quý

Thập nhị chi (12 địa chi): theo thứ tự:

1 - Tý
2 - Sửu
3 - Dần
4 - Mão
5 - Thìn
6 - Tỵ
7 - Ngọ
8 - Mùi
9 - Thân
10 - Dậu
11 - Tuất
12 - Hợi

Can chi nào là số lẻ là dương, can chi nào là số chẵn là âm. Dương can chỉ kết hợp với dương chi, âm can chỉ kết hợp với âm chi.

Sự kết hợp hàng can với ngũ hành và tứ phương:
Giáp Dương mộc Phương Đông
Ất Âm mộc Phương Đông
Bính Dương hoả Phương Nam
Đinh Âm Hoả Phương Nam
Mậu Dương Thổ Giữa
Kỷ Âm thổ Giữa
Canh Dương Kim Phương Tây
Tân Âm Kim Phương Tây
Nhâm Dương Thuỷ Phương Bắc
Quý Âm Thuỷ Phương Bắc

Sự kết hợp hàng chi với ngũ hành và tứ phương:
Hợi Âm Thuỷ Phương Bắc
Dương Thuỷ Phương Bắc
Dần Dương mộc Phương Đông
Mão Âm mộc Phương Đông
Ngọ Dương hoả Phương Nam
Tỵ Âm Hoả Phương Nam
Thân Dương Kim Phương Tây
Dậu Âm Kim Phương Tây
Sửu Âm thổ Phân bố đều bốn phương
Thìn Dương Thổ Phân bố đều bốn phương
Mùi Âm thổ Phân bố đều bốn phương
Tuất Dương Thổ Phân bố đều bốn phương

Can chi tương hình, tương xung, tương hại, tương hoá, tương hợp;

Tương hoá (tốt) theo hàng can có 5 cặp tương hoá (đối xứng nhau):

1. Giáp - Kỷ hoá Thổ (âm dương điều hoà).
2. Ất - Canh hoá Kim (âm dương điều hoà).
3. Bính - Tân hoá Thuỷ (âm dương điều hoà).
4. Đinh - Nhâm hoá Mộc (âm dương điều hoà).
5. Mậu - Quý hoá Hoả (âm dương điều hoà).

Tuy phương đối nhau nhưng một âm một dương, âm dương điều hoà trở thành tương hoá, hoá để hợp.

Tương hoá (tốt): Trong 12 chi có hai loại: lục hợp và tam hợp.

Lục hợp:

Tý và Sửu hợp Thổ.
Dần và Hợi hợp Mộc.
Mão và Tuất hợp Hoả.
Thìn và Dậu hợp Kim.
Thân và Tỵ hợp Thuỷ.
Ngọ và Mùi : thái dương hợp thái âm.

Thuyết “ Tam mệnh thông hội” giải thích rằng: hễ hoà hợp, âm dương tương hoà, thì khí âm khí dương hợp nhau. Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là 6 dương chi gặp Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi 6 âm chi. Một âm một dương hoà hợp với nhau.

Tam hợp có 4 nhóm : cách 3

1. Thân - Tý -Thìn hợp Thuỷ
2.Hợi - Mão - Mùi hợp Mộc
3.Dần - Ngọ - Tuất hợp Hoả
4.Tỵ - Dậu - Sửu hợp Kim

Tương xung (xấu) hàng can có4 cặp tương xung (gọi là tứ xung).

Giáp (Phương Đông) xung với Canh (Phương Tây) đều Dương

Ất (Phương Đông) xung với Tân (Phương Tây) đều Âm.
Bính (PhươngNam) xung với Nhâm(Phương Bắc) đều Dương.
Đinh (PhươngNam) xung với Quý (Phương Bắc) đều Âm.

Hàng chi có 6 cặp tương xung (gọi là lục xung):
1 - Tý xung 7 - Ngọ (đều Dương và Thuỷ Hoả xung khắc)
2 - Sửu xung 8 - Mùi (đều Âm)
3 - Dần xung 9 - Thân (đều Dương và Kim Mộc xung khắc)
4 - Mão xung 10 - Dậu (đều Âm và Kim mộc xung khắc)
5 - Thìn xung 11 -Tuất (đều Dương)
6 - Tỵ xung 12 - Hợi (đều Âm và Thuỷ Hoả xung khắc)

Phương Đông Tây Nam Bắc đối nhau.
Khí tiết nóng lạnh khác nhau.

Tương hình (xấu) (chỉ tính hàng chi):

Trong 12 chi có 8 chi nằm trong 3 loại chống đối nhau:

1.Tý và Mão chống nhau
2. Dần, Tỵ và Thân chống nhau
3. Sửu, Mùi và Tuất chống nhau

Và hai loại tự hình: Thìn chống thìn, Ngọ chống Ngọ (chỉ có Dậu và Hợi là không chống ai)

Tương hại (xấu) có 6 cặp hàng chi hại nhau:

1. Tý - Mùi
2. Sửu – Ngọ
3. Dần - Tỵ
4. Mão - Thìn
5. Thân - Hợi
6. Dậu - Tuất

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây