Ngày Trực Thâu là gì? Ý nghĩa ngày Trực Thâu trong phong thủy?

Thứ tư - 18/09/2019 02:52
Ngày Trực Thâu là gì? Ý nghĩa ngày Trực Thâu trong phong thủy? Trong 12 ngày Trực thì có một ngày Trực tên là Trực Thu, ngày Trực Thu còn có tên gọi khác là Trực Thâu. Vậy ngày Trực Thu là gì, ngày mang tên Trực Thu tốt hay xấu thì ngay sau đây kính mời quý độc giả xem chi tiết về ngày Trực Thu (ngày Trực Thâu) tại đây.

1. Ngày Trực Thu là gì?


Ý nghĩa trực Thu trong thập nhị trực (12 ngày trực) diễn tả quá trình thu nạp tổng kết những thành quả trong quá trình phát triển. Giống như cây cối khi đã đơm hoa kết trái hoặc người nông dân đến mua thu hoạch nông sản. Với ý nghĩa quy nạp, thu hồi, cất trữ nên nó mang nhiều ý nghĩa tốt đẹp.

Ngày trực Thu tốt hay xấu trong chọn ngày tốt thường được đánh giá là một ngày cát lợi. Theo nhiều tài liệu quan trong ghi chép lại thì ngày có trực Thu (Trực Thâu) nên cất chứa, thu nạp, bảo quản nông sản, mua đất, mua phương tiện giao thông, gửi tiền tiết kiệm... tránh làm những công việc mang tính chất khởi đầu như khai trương, động thổ... Về tổng quát là như vậy, theo tôi nghĩ nếu căn cứ theo hệ thống cát tinh, hung tinh trong ngày thì chúng ta sẽ có đánh giá chính xác hơn về ngày Trực Thu.


2. Cách tính ngày Trực Thu


Tháng 1 (Từ tiết Lập xuân đến tiết Kinh trập) trực Thu ở ngày Hợi

- Cát tinh trong ngày Trực Thu: U vi tinh, Mẫu thương

- Hung tinh trong ngày Trực Thu: Kiếp sát, Địa phá, Hà khôi cấu giảo, Câu trận, Thổ cẩm.

Tháng 2 (Từ tiết Kinh trập đến tiết Thanh minh) trực Thu ở ngày Tý

- Cát tinh trong ngày Trực Thu: Đại hồng sa, Mẫu thương, Tuế hợp, Thiên quan, Thiên đức hợp

- Hung tinh trong ngày Trực Thu: Lỗ ban sát, Tội chỉ, Nguyệt hình, Sát chủ, Băng tiêu ngọa hãm, Địa phá, Thiên cương.

Tháng 3 (Từ tiết Thanh minh đến tiết Lập hạ) trực Thu ở ngày Sửu

- Cát tinh trong ngày Trực Thu: U vi tinh, Ích hậu, Đại hồng sa

- Hung tinh trong ngày Trực Thu: Tiểu hồng sa, Địa phá, Hoang vu, Thần cách, Băng tiêu ngọa hãm, Hà khôi cấu giảo, Ngũ hư, Tứ thời cô quả.

Tháng 4 (Từ tiết Lập hạ đến tiết Mang chủng) trực Thu ở ngày Dần

- Cát tinh trong ngày Trực Thu: Mẫu thương, Kính tâm, Minh tinh

- Hung tinh trong ngày Trực Thu : Ly sàng, Thổ cẩm, Băng tiêu ngọa hãm, Nguyệt phá, Thiên ôn, Địa phá, Kiếp sát, Thiên cương.

Tháng 5 (Từ tiết Mang chủng đến tiết Tiểu thử) trực Thu ở ngày Mão

- Cát tinh trong ngày Trực Thu: Thiên thành, U vi tinh, Tục thế, Mẫu thương, Ngọc đường

- Hung tinh trong ngày Trực Thu: Địa phá, Hỏa tai, Ngũ quỷ, Hà khôi cấu giảo, Cửu không, Vãng vong, Lỗ ban sát.

Tháng 6 (Từ tiết Tiểu thử tới tiết Lập thu) trực Thu ở ngày Thìn

- Cát tinh trong ngày Trực Thu: Đại hồng sa, Phổ hội, Thiên mã

- Hung tinh trong ngày Trực Thu: Tứ thời cô quả, Ngũ hư, Bạch hổ, Hoang vu, Địa phá, Thiên cương.

Ngày Trực Thu trong tháng 7 (Từ tiết Lập thu tới tiết Bạch lộ) ở ngày Tị

- Trực Thu có Cát tinh: Địa tài, Ngũ phú, U vi tinh, Yếu yên, Lục hợp, Kim đường

- Trực Thu có Hung tinh: Tiểu hồng sa, Kiếp sát, Địa phá, Thần cách, Hà khôi cấu giảo, Lôi công, Thổ cẩm.

Ngày Trực Thu trong tháng 8 (Từ tiết Bạch lộ đến tiết Hàn lộ) ở ngày Ngọ

- Trực Thu có Cát tinh: Hoàng ân, Đại hồng sa, Tuế hợp, Phúc sinh, Thiên tài

- Trực Thu có Hung tinh: Lỗ ban sát, Cửu không, Băng tiêu ngọa hãm, Địa tặc, Địa phá, Thiên cương.

Ngày Trực Thu trong tháng 9 (Từ tiết Hàn lộ đến tiết Lập đông) ở ngày Mùi

- Trực Thu có Cát tinh: U vi tinh, Đại hồng sa

- Trực Thu có Hung tinh: Địa phá, Hoang vu, Băng tiêu ngọa hãm, Hà khôi cấu giảo, Chu tước, Nguyệt hình, Ngũ hư, Tứ thời cô quả.

Ngày Trực Thu trong tháng 10 (Từ tiết Lập đông đến tiết Đại tuyết) ở ngày Thân

- Trực Thu có Cát tinh: Đại hồng sa, Mẫu thương

- Trực Thu có Hung tinh: Không phòng, Thổ cẩm, Băng tiêu ngọa hãm, Nguyệt hỏa độc hỏa, Thọ tử, Địa phá, Kiếp sát, Thiên cương.

Ngày Trực Thu trong tháng 11 (Từ tiết Đại tuyết đến tiết Tiểu hàn) ở ngày Dậu

- Trực Thu có Cát tinh: Nguyệt tài, U vi tinh, Mẫu thương, Minh đường

- Trực Thu có Hung tinh: Tiêu hồng sa, Thần cách, Địa phá, Băng tiêu ngọa hãm, Lỗ ban sát, Không phòng.

Ngày Trực Thu trong tháng 12 (Từ tiết Tiểu hàn đến tiết Lập xuân năm sau) ở ngày Tuất

- Trực Thu có Cát tinh: Đại hồng sa, Thanh long, Thánh tâm

- Trực Thu có Hung tinh: Quỷ khốc, Tứ thời cô quả, Nguyệt hình, Ngũ quỷ, Địa phá, Thiên cương.


Ý nghĩa của các sao có Trực Thu (Trực Thâu)


+ Cát tinh nhật thần trong ngày Trực Thu mang ý nghĩa gì?

  • Thiên đức: Tốt cho mọi việc

  • Thiên đức hợp: Tốt cho mọi việc

  • Nguyệt đức: Tốt cho mọi việc

  • Nguyệt đức hợp: Tốt cho mọi việc trừ tố tụng

  • Thiên hỷ: Tốt cho mọi việc nhất là kết hôn

  • Thiên phú: Tốt cho mọi việc nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng

  • Thiên quý: Tốt cho mọi việc

  • Thiên xá: Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp được trực Khai thì rất tốt tức là ngày Thiên xá gặp sinh khí

  • Sinh khí: Tốt cho mọi việc, nhất là các việc làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây

  • Thiên phúc: Tốt cho mọi việc

  • Thiên thành: Tốt cho mọi việc

  • Thiên quan: Tốt cho mọi việc

  • Thiên mã: Tốt cho việc xuất hành, cầu tài lộc

  • Thiên tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc

  • Địa tài: Tốt cho việc khai trường cầu tài lộc

  • Nguyệt tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, xuất hành, di chuyển, giao dịch

  • Nguyệt ân: Tốt cho mọi việc

  • Nguyệt không: Tốt cho việc làm nhà, làm giường

  • Minh tinh: Tốt cho mọi việc

  • Thánh tâm: Tốt cho mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự

  • Ngũ phú: Tốt cho mọi việc

  • Lộc khố: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, giao dịch

  • Phúc sinh: Tốt cho mọi việc

  • Cát khánh: Tốt cho mọi việc

  • Âm đức: Tốt cho mọi việc

  • U vi tinh: Tốt cho mọi việc

  • Mãn đức tinh: Tốt cho mọi việc

  • Kính tâm: Tốt cho việc tang lễ

  • Tuế hợp: Tốt cho mọi việc

  • Nguyệt giải: Tốt cho mọi việc

  • Quan nhật: Tốt cho mọi việc

  • Hoạt điệu: Tốt, gặp Thụ tử thì xấu

  • Giải thần: Tốt cho việc tế tự, giải oan, tố tụng (trừ được các sao xấu)

  • Phổ hộ: Tốt cho mọi việc , làm phúc, giá thú, xuất hành

  • Ích hậu: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú

  • Tục thế: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú

  • Yếu yên: Tốt cho giá thú

  • Dịch mã: Tốt cho xuất hành

  • Tam hợp: Tốt cho mọi việc

  • Lục hợp: Tốt cho mọi việc

  • Mẫu thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương

  • Phúc hậu: Tốt về cầu tài lộc, khai trương

  • Đại hồng sa: Tốt cho mọi việc

  • Dân nhật: Tốt cho mọi việc

  • Hoàng ân: Tốt cho mọi việc

  • Thanh Long: Tốt cho mọi việc

  • Minh đường: Tốt cho mọi việc

  • Kim đường: Tốt cho mọi việc

  • Ngọc đường: Tốt cho mọi việc.


+ Các thần sát theo ngày Trực Thu có ý nghĩa gì?

  • Thiên cương: Xấu mọi việc

  • Thiên lại: Xấu mọi việc

  • Thiên ngục thiên hỏa: Xấu mọi việc nhất là lợp nhà

  • Tiểu hồng sa: Xấu cho mọi việc

  • Tiểu hao: Xấu với kinh doanh

  • Đại hao: Xấu mọi việc

  • Nguyệt phá: Xấu về xây dựng nhà cửa

  • Kiếp sát: Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

  • Địa phá: Kỵ xây dựng

  • Thổ phủ: Kỵ xây dựng động thổ

  • Thổ ôn: Kỵ xây dựng, động thổ, đào ao, đào giếng, xấu với tế tưk

  • Thiên ôn: Kỵ xây dựng

  • Thọ tử: Xấu với mọi việc trừ săn bắn thì tốt

  • Hoang vu: Xấu mọi việc

  • Thiên tặc: Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương

  • Địa tặc: Xấu với khởi tạo, an táng, xuất hành

  • Hỏa tai: Xấu với làm nhà, lợp nhà

  • Nguyệt hỏa độc hỏa: Xấu với lợp nhà, làm bếp

  • Nguyệt yếm đại họa: Xấu với xuất hành, giá thú

  • Nguyệt hư: Xấu với việc giá thú, mở cửa, mở hàng

  • Hoàng sa: Xấu đối với xuất hành

  • Lục bất thành: Xấu đối với xây dựng

  • Nhân cách: Xấu đối với giá thú, khởi tạo

  • Thần cách: Kỵ tế tự

  • Phi ma sát: Kỵ giá thú, nhập trạch

  • Ngũ quỷ: Kỵ xuất hành

  • Băng tiêu ngọa hãm: Xấu mọi việc

  • Hà khôi cấu giảo: Kỵ khởi công, xây dựng, xấu với mọi việc

  • Vãng vong: Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ

  • Cửu không: Kỵ xuất hành, cầu tài, khai trương

  • Trùng tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà

  • Trùng phục: Kỵ giá thú, an táng

  • Chu tước hắc đạo: Kỵ nhập trạch, khai trương

  • Bạch hổ hắc đạo: Kỵ an táng

  • Huyền vũ: Kỵ an táng

  • Câu trận: Kỵ an táng

  • Lôi công: Xấu với xây dựng nhà cửa

  • Cô thần: Xấu với giá thú

  • Quả tú: Xấu với giá thú

  • Sát chủ: Xấu mọi việc

  • Nguyệt hình: Xấu mọi việc

  • Tội chỉ: Xấu với tế tự, kiện cáo

  • Nguyệt kiến chuyển sát: Kỵ động thổ

  • Thiên địa chính chuyển: Kỵ động thổ

  • Thiên địa chuyển sát: Kỵ động thổ

  • Lỗ ban sát: Kỵ khởi tạo

  • Phủ đầu dát: Kỵ khởi tạo

  • Tam tang: Kỵ khởi tạo, gia thú, an táng

  • Ngũ hư: Kỵ khởi tạo, gia thú, an táng

  • Tứ thời đại mộ: Kỵ an táng

  • Thổ cẩm: Kỵ xây dựng, an táng

  • Ly sàng: Kỵ giá thú

  • Tứ thời cô quả: Kỵ giá thú

  • Không phòng: Kỵ giá thú

  • Âm thác: Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

  • Dương thác: Kỵ xuất hành, gia thú, an táng

  • Quỷ khốc: Xấu với tế tự, an táng.


3. Ý nghĩa ngày Trực Thu (Trực Thâu) tốt hay xấu?


Đánh giá chung về ngày có trực Thu (Trực Thâu), ngày Trực Thu quả đúng là xấu đối với việc khởi công khi động thổ, xây dựng vì có quá nhiều thần sát báo hiệu sự rủi ro, trục trặc kỹ thuật trong thi công, ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng của công trình cũng như sau này sử dụng. Ngày có trực Thu (Trực Thâu) lợi cho việc cất trữ, thu nạp tài vật, mua bán bất động sản và nhiều đồ đạc quan trọng khác, thứ nữa, có các sao tài lộc thường xuyên xuất hiện, nếu khai trương kinh doanh cũng sẽ cát lợi.

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây