Ngày Trực Nguy là gì? Ý nghĩa ngày Trực Nguy trong phong thủy?

Thứ tư - 18/09/2019 01:30
Ngày Trực Nguy là gì? Ý nghĩa ngày Trực Nguy trong phong thủy? Cổ nhân có câu: “Cực lạc sinh bi”, khi mọi thứ phát triển cực thịnh thì nó sẽ suy thoái, giống như mùa thu cây cối vàng úa, khô héo và trút lá, chờ đợi quãng thời gian thích hợp để phát triển vào giai đoạn sau. Mặt trời lên cao tất sẽ xế bóng, khuất núi. Trăng tròn rồi khuyết, nước đầy rồi cạn. Có những thời điểm sự phát triển gần như ngưng lại hoàn toàn, trực Nguy là một giai đoạn như vậy. Vậy Trực Nguy là gì, Ngày Trực Nguy tốt hay xấu trong việc làm chuyện đại sự thì mời quý bạn độc cùng Xem Ngày Tốt tìm hiểu chi tiết tại đây.
Ngày Trực Nguy là gì? Ý nghĩa ngày Trực Nguy trong phong thủy?
Ngày Trực Nguy là gì? Ý nghĩa ngày Trực Nguy trong phong thủy?

1. Ngày Trực Nguy là gì?


Theo nhiều tài liệu giải thích thì trực Nguy diễn tả tình trạng sự vật cũ đã bị phá hủy mà sự vật mới chưa kịp kiến tạo nên vũ trụ lâm vào trạng thái nguy nan, mịt mờ, vô phương hướng. Ngày có trực Nguy là ngày xấu. Thế nhưng có một số việc được thực hiện trong ngày này mới phù hợp và mang lại kết quả tốt. Cụ thể ngày Trực Nguy tốt hay xấu cho việc gì thì ta cần xem xét các cát tinh và hung tinh trong ngày mới có thể đánh giá được.

2. Cách tính ngày Trực Nguy năm


Tháng 1 (Từ tiết Lập xuân đến tiết Kinh trập) trực Nguy ở ngày Dậu

- Cát tinh trong ngày Trực Nguy: Phúc sinh, Cát khánh, Âm đức

- Hung tinh trong ngày Trực Nguy: Hoang vu, Nhân cách, Huyền vũ, Ly sàng

Tháng 2 (Từ tiết Kinh trập đến tiết Thanh minh) trực Nguy ở ngày Tuất

- Cát tinh trong ngày Trực Nguy: Lục hợp, Hoạt điệu, Minh tinh

- Hung tinh trong ngày Trực Nguy: Quỷ khốc, Nguyệt hư, Thiên ôn

Tháng 3 (Từ tiết Thanh minh đến tiết Lập hạ) trực Nguy ở ngày Hợi

- Cát tinh trong ngày Trực Nguy: Thiên thành, Cát khánh, Tuế hợp, Mẫu thương, Ngọc đường

- Hung tinh trong ngày Trực Nguy: Thọ tử

Tháng 4 (Từ tiết Lập hạ đến tiết Mang chủng) trực Nguy ở ngày Tý

- Cát tinh trong ngày Trực Nguy: Hoạt điệu, Thiên mã

- Hung tinh trong ngày Trực Nguy: Bạch hổ, Thiên lại

Tháng 5 (Từ tiết Mang chủng đến tiết Tiểu thử) trực Nguy ở ngày Sửu

- Cát tinh trong ngày Trực Nguy: Địa tài, Thánh tâm, Cát khánh, Âm đức, Kim đường

- Hung tinh trong ngày Trực Nguy: Nguyệt hỏa độc hỏa, Nguyệt hư, Nguyệt hư, Huyền vũ

Tháng 6 (Từ tiết Tiểu thử tới tiết Lập thu) trực Nguy ở ngày Dần

- Cát tinh trong ngày Trực Nguy: Mẫu thương, Hoạt điệu, Ngũ phú, Thiên tài

- Hung tinh trong ngày Trực Nguy: Ly sàng, Tội chỉ

Ngày Trực Nguy trong tháng 7 (Từ tiết Lập thu tới tiết Bạch lộ) ở ngày Mão

- Trực Nguy có cát tinh: Cát khánh, Ích hậu

- Trực Nguy có Hung tinh: Thiên lại, Hoang vu, Chu tước

Ngày Trực Nguy tháng 8 (Từ tiết Bạch lộ đến tiết Hàn lộ) ở ngày Thìn

- Trực Nguy có Cát tinh: Mẫu thương, Lục hợp, Hoạt điệu, Kính tâm

- Trực Nguy có Hung tinh: Nguyệt hư

Ngày Trực Nguy tháng 9 (Từ tiết Hàn lộ đến tiết Lập đông) ở ngày Tị

- Trực Nguy có Cát tinh: Nguyệt tài, Cát khánh, Âm đức, Tuế hợp, Tục thế, Minh đường

- Trực Nguy có Hung tinh: Thiên ôn, Địa tặc, Hỏa tai, Nhân cách, Huyền vũ

Ngày Trực Nguy tháng 10 (Từ tiết Lập đông đến tiết Đại tuyết) ở ngày Ngọ

- Trực Nguy có Cát tinh: Thanh long, Nguyệt giải, Phổ hộ

- Trực Nguy có Hung tinh: Hoàng sa, Hoang vu, Thiên lại

Ngày Trực Nguy tháng 11 (Từ tiết Đại tuyết đến tiết Tiểu hàn) ở ngày Mùi

- Trực Nguy có Cát tinh: Cát khánh, Nguyệt giải, Yếu yên

- Trực Nguy có Hung tinh: Nguyệt hỏa độc hỏa, Nguyệt hư, Ngũ quỷ, Câu trận

Ngày Trực Nguy tháng 12 (Từ tiết Tiểu hàn đến tiết Lập xuân năm sau) ở ngày Thân

- Trực Nguy có Cát tinh: Mẫu thương, Đại hồng sa, Hoạt điệu, Phúc sinh, Ngũ phú, Thiên quan

- Trực Nguy có Hung tinh: Thổ cẩm, Lôi công

Ý nghĩa của các sao trong ngày Trực Nguy là gì?


+ Cát tinh nhật thần gồm có:

  • Thiên đức: Tốt cho mọi việc

  • Thiên đức hợp: Tốt cho mọi việc

  • Nguyệt đức: Tốt cho mọi việc

  • Nguyệt đức hợp: Tốt cho mọi việc trừ tố tụng

  • Thiên hỷ: Tốt cho mọi việc nhất là kết hôn

  • Thiên phú: Tốt cho mọi việc nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng

  • Thiên quý: Tốt cho mọi việc

  • Thiên xá: Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp được trực Khai thì rất tốt tức là ngày Thiên xá gặp sinh khí

  • Sinh khí: Tốt cho mọi việc, nhất là các việc làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây

  • Thiên phúc: Tốt cho mọi việc

  • Thiên thành: Tốt cho mọi việc

  • Thiên quan: Tốt cho mọi việc

  • Thiên mã: Tốt cho việc xuất hành, cầu tài lộc

  • Thiên tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc

  • Địa tài: Tốt cho việc khai trường cầu tài lộc

  • Nguyệt tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, xuất hành, di chuyển, giao dịch

  • Nguyệt ân: Tốt cho mọi việc

  • Nguyệt không: Tốt cho việc làm nhà, làm giường

  • Minh tinh: Tốt cho mọi việc

  • Thánh tâm: Tốt cho mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự

  • Ngũ phú: Tốt cho mọi việc

  • Lộc khố: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, giao dịch

  • Phúc sinh: Tốt cho mọi việc

  • Cát khánh: Tốt cho mọi việc

  • Âm đức: Tốt cho mọi việc

  • U vi tinh: Tốt cho mọi việc

  • Mãn đức tinh: Tốt cho mọi việc

  • Kính tâm: Tốt cho việc tang lễ

  • Tuế hợp: Tốt cho mọi việc

  • Nguyệt giải: Tốt cho mọi việc

  • Quan nhật: Tốt cho mọi việc

  • Hoạt điệu: Tốt, gặp Thụ tử thì xấu

  • Giải thần: Tốt cho việc tế tự, giải oan, tố tụng (trừ được các sao xấu)

  • Phổ hộ: Tốt cho mọi việc , làm phúc, giá thú, xuất hành

  • Ích hậu: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú

  • Tục thế: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú

  • Yếu yên: Tốt cho giá thú

  • Dịch mã: Tốt cho xuất hành

  • Tam hợp: Tốt cho mọi việc

  • Lục hợp: Tốt cho mọi việc

  • Mẫu thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương

  • Phúc hậu: Tốt về cầu tài lộc, khai trương

  • Đại hồng sa: Tốt cho mọi việc

  • Dân nhật: Tốt cho mọi việc

  • Hoàng ân: Tốt cho mọi việc

  • Thanh Long: Tốt cho mọi việc

  • Minh đường: Tốt cho mọi việc

  • Kim đường: Tốt cho mọi việc

  • Ngọc đường: Tốt cho mọi việc.

 

+ Các thần sát theo ngày trong ngày Trực Nguy là gì?

  • Thiên cương: Xấu mọi việc

  • Thiên lại: Xấu mọi việc

  • Thiên ngục thiên hỏa: Xấu mọi việc nhất là lợp nhà

  • Tiểu hồng sa: Xấu cho mọi việc

  • Tiểu hao: Xấu với kinh doanh

  • Đại hao: Xấu mọi việc

  • Nguyệt phá: Xấu về xây dựng nhà cửa

  • Kiếp sát: Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

  • Địa phá: Kỵ xây dựng

  • Thổ phủ: Kỵ xây dựng động thổ

  • Thổ ôn: Kỵ xây dựng, động thổ, đào ao, đào giếng, xấu với tế tưk

  • Thiên ôn: Kỵ xây dựng

  • Thọ tử: Xấu với mọi việc trừ săn bắn thì tốt

  • Hoang vu: Xấu mọi việc

  • Thiên tặc: Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương

  • Địa tặc: Xấu với khởi tạo, an táng, xuất hành

  • Hỏa tai: Xấu với làm nhà, lợp nhà

  • Nguyệt hỏa độc hỏa: Xấu với lợp nhà, làm bếp

  • Nguyệt yếm đại họa: Xấu với xuất hành, giá thú

  • Nguyệt hư: Xấu với việc giá thú, mở cửa, mở hàng

  • Hoàng sa: Xấu đối với xuất hành

  • Lục bất thành: Xấu đối với xây dựng

  • Nhân cách: Xấu đối với giá thú, khởi tạo

  • Thần cách: Kỵ tế tự

  • Phi ma sát: Kỵ giá thú, nhập trạch

  • Ngũ quỷ: Kỵ xuất hành

  • Băng tiêu ngọa hãm: Xấu mọi việc

  • Hà khôi cấu giảo: Kỵ khởi công, xây dựng, xấu với mọi việc

  • Vãng vong: Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ

  • Cửu không: Kỵ xuất hành, cầu tài, khai trương

  • Trùng tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà

  • Trùng phục: Kỵ giá thú, an táng

  • Chu tước hắc đạo: Kỵ nhập trạch, khai trương

  • Bạch hổ hắc đạo: Kỵ an táng

  • Huyền vũ: Kỵ an táng

  • Câu trận: Kỵ an táng

  • Lôi công: Xấu với xây dựng nhà cửa

  • Cô thần: Xấu với giá thú

  • Quả tú: Xấu với gá thú

  • Sát chủ: Xấu mọi việc

  • Nguyệt hình: Xấu mọi việc

  • Tội chỉ: Xấu với tế tự, kiện cáo

  • Nguyệt kiến chuyển sát: Kỵ động thổ

  • Thiên địa chính chuyển: Kỵ động thổ

  • Thiên địa chuyển sát: Kỵ động thổ

  • Lỗ ban sát: Kỵ khởi tạo

  • Phủ đầu dát: Kỵ khởi tạo

  • Tam tang: Kỵ khởi tạo, gia thú, an táng

  • Ngũ hư: Kỵ khởi tạo, gia thú, an táng

  • Tứ thời đại mộ: Kỵ an táng

  • Thổ cẩm: Kỵ xây dựng, an táng

  • Ly sàng: Kỵ giá thú

  • Tứ thời cô quả: Kỵ giá thú

  • Không phòng: Kỵ giá thú

  • Âm thác: Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

  • Dương thác: Kỵ xuất hành, gia thú, an táng

  • Quỷ khốc: Xấu với tế tự, an táng


Đánh giá về ngày có trực Nguy theo rất nhiều tài liệu thì hầu hết đều nói là không tốt, nên kiêng kỵ. Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ và tên và trạng thái diễn biến mà trực này biểu thị xem ra hơi phiếm diện, đôi khi kết thúc chính là sự bắt đầu một chu kỳ mới, trường khí của nó trong lành, tinh khiết. Có một số ngày có các sao như Địa tài, Thiên tài... rất hợp với hoạt động kinh doanh thương mại. Hơn nữa, vì dụ như tháng 12 âm lịch, ngày trực Nguy có rất nhiều cát tinh hội hợp nên vì thế cần cân nhắc kỹ trong đánh giá và lựa chọn. Những thông tin trên đã giải đáp cho quý bạn về ý nghĩa ngày trực nguy là gì, ngày tên trực nguy tốt hay xấu cho việc chọn ngày đại sự.

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây