Ngày Trực Bế là gì? Ý nghĩa ngày Trực Bế trong phong thủy?

Thứ tư - 18/09/2019 01:41
Ngày Trực Bế là gì? Ý nghĩa ngày Trực Bế trong phong thủy? Trong 12 ngày Trực có một ngày mang tên Trực Bế, vậy ngày Trực Bế tốt hay xấu, Trực Bế nghĩa là gì thì kính mời quý bạn độc giả hãy cùng Xem Ngày Tốt tìm hiểu chi tiết về ngày Trực Bế tại đây.
Ngày Trực Bế là gì? Ý nghĩa ngày Trực Bế trong phong thủy?
Ngày Trực Bế là gì? Ý nghĩa ngày Trực Bế trong phong thủy?

Ngày Trực Bế nghĩa là gì?


Ý nghĩa Trực Bế là khép lại, đóng lại, vạn vật quy tàng, tiềm ẩn, cất giấu, tàng trữ. Chúng ta thường nghe những thành ngữ như “bế quan tu luyện” (Đóng cửa tu luyện), “bế quan tỏa cảng” (Đóng cửa, không giao lưu với bên ngoài). Có nghĩa Trực Bế là thời điểm vạn vật phát triển dưới dạng tiềm ẩn. Trong vật lý học có nói đứng yên là dạng chuyển động cân bằng. Ở thời điểm này, sự vật, sự việc đang tĩnh tại, lặng yên, chuẩn bị cho một chu kỳ phát triển mới.

Ngày có trực Bế là một ngày theo đánh giá của nhiều chuyên gia thì nó không tốt với nhiều việc chỉ nên tiến hành những công việc như lấp ao, lấp giếng, đắp đường, làm đê điều, ngăn nước... Đó là đánh giá ở góc độ ý nghĩa tổng quát, theo quan điểm của cá nhân tôi, cần xem xét hệ thống cát tinh nhật thần và thần sát trong ngày mới có được cái nhìn khách quan về ngày trực Bế.

1. Ngày Trực Bế gồm những này nào trong năm:

 

Tháng 1 (Từ tiết Lập xuân đến tiết Kinh trập) trực Bế ở ngày Sửu

- Cát tinh trong ngày Trực Bế: Tuế hợp

- Hung tinh trong ngày Trực Bế: Hoang vu, Địa tặc, Hỏa tai, Nguyệt hư, Tứ thời cô quả

Tháng 2 (Từ tiết Kinh trập đến tiết Thanh minh) trực Bế ở ngày Dần

- Cát tinh trong ngày Trực Bế: Thanh long, Phúc hậu, Phổ hộ, Cát khánh, Thiên xá

- Hung tinh: Ngũ quỷ, Hoàng sa

Tháng 3 (Từ tiết Thanh minh đến tiết Lập hạ) trực Bế ở ngày Mão

- Cát tinh trong ngày Trực Bế: Yếu yên

- Hung tinh trong ngày Trực Bế: Thiên lại, Nguyệt hỏa độc hỏa, Câu trận, Nguyệt kiến chuyển sát, Thiên địa chuyển sát (ngày Ất Mão)

Tháng 4 (Từ tiết Lập hạ đến tiết Mang chủng) trực Bế ở ngày Thìn

- Cát tinh trong ngày Trực Bế: Đại hồng sa, Phúc sinh, Thiên quan

- Hung tinh: Nguyệt hư, Hoang vu

Tháng 5 (Từ tiết Mang chủng đến tiết Tiểu thử) trực Bế ở ngày Tị

- Cát tinh trong ngày Trực Bế: Phúc hậu, Đại hồng sa

- Hung tinh trong ngày Trực Bế: Không có thần sát

Tháng 6 (Từ tiết Tiểu thử tới tiết Lập thu) trực Bế ở ngày Ngọ

- Cát tinh trong ngày Trực Bế: Lục hợp, Cát khánh, Minh tinh, Thiên xá

- Hung tinh trong ngày Trực Bế: Thiên địa chuyển sát (ngày Bính Ngọ), Nguyệt kiến chuyển sát, Vàng vong, Thọ tử, Thiên lại.

Ngày Trực Bế trong tháng 7 (Từ tiết Lập thu tới tiết Bạch lộ) ở ngày Mùi

- Trực Bế có cát tinh: Thiên thành, Tuế hợp, Đại hồng sa, Ngọc đường

- Trực Bế có Hung tinh: Hoang vu, Nguyệt hư, Tứ thời cô quả.

Ngày Trực Bế trong tháng 8 (Từ tiết Bạch lộ đến tiết Hàn lộ) ở ngày Thân

- Trực Bế có Cát tinh: Phúc hậu, Cát khánh, Ngũ phú, Thánh tâm, Thiên mã, Thiên xá

- Trực Bế có Hung tinh: Lôi công, Bạch hổ, Thiên ôn.

Ngày Trực Bế trong tháng 9 (Từ tiết Hàn lộ đến tiết Lập đông) ở ngày Dậu

- Trực Bế có Cát tinh: Địa tài

- Trực Bế có Hung tinh: Thiên lại, Nguyệt hỏa độc hỏa, Nguyệt kiến chuyển sát, Thiên địa chuyển sát (Ngày Tân Dậu), Phủ đầu dát.

Ngày Trực Bế trong tháng 10 (Từ tiết Lập đông đến tiết Đại tuyết) ở ngày Tuất

- Trực Bế có Cát tinh: Đại hồng sa, Ích hậu, Cát khánh, Thiên tài

- Trực Bế có Hung tinh: Quỷ khốc, Nguyệt hư, Hoang vu.

Ngày Trực Bế trong tháng 11 (Từ tiết Đại tuyết đến tiết Tiểu hàn) ở ngày Hợi

- Trực Bế có Cát tinh: Phúc hậu

- Trực Bế có Hung tinh: Chu tước, Tội chỉ.

Ngày Trực Bế trong tháng 12 (Từ tiết Tiểu hàn đến tiết Lập xuân năm sau) ở ngày Tý

- Trực Bế có Cát tinh: Lục hợp, Tục thế, Cát khánh, Thiên xá

- Trực Bế có Hung tinh: Phủ đầu dát, Thiên địa chuyển sát (ngày Nhâm Tý), Nguyệt kiến chuyển sát, Hoàng sa, Hỏa tai, Thiên lại


2. Ý nghĩa của các sao khi gặp ngày Trực Bế là gì?


+ Cát tinh nhật thần gồm có

  • Thiên đức: Tốt cho mọi việc

  • Thiên đức hợp: Tốt cho mọi việc

  • Nguyệt đức: Tốt cho mọi việc

  • Nguyệt đức hợp: Tốt cho mọi việc trừ tố tụng

  • Thiên hỷ: Tốt cho mọi việc nhất là kết hôn

  • Thiên phú: Tốt cho mọi việc nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng

  • Thiên quý: Tốt cho mọi việc

  • Thiên xá: Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp được trực Khai thì rất tốt tức là ngày Thiên xá gặp sinh khí

  • Sinh khí: Tốt cho mọi việc, nhất là các việc làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây

  • Thiên phúc: Tốt cho mọi việc

  • Thiên thành: Tốt cho mọi việc

  • Thiên quan: Tốt cho mọi việc

  • Thiên mã: Tốt cho việc xuất hành, cầu tài lộc

  • Thiên tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc

  • Địa tài: Tốt cho việc khai trường cầu tài lộc

  • Nguyệt tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, xuất hành, di chuyển, giao dịch

  • Nguyệt ân: Tốt cho mọi việc

  • Nguyệt không: Tốt cho việc làm nhà, làm giường

  • Minh tinh: Tốt cho mọi việc

  • Thánh tâm: Tốt cho mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự

  • Ngũ phú: Tốt cho mọi việc

  • Lộc khố: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, giao dịch

  • Phúc sinh: Tốt cho mọi việc

  • Cát khánh: Tốt cho mọi việc

  • Âm đức: Tốt cho mọi việc

  • U vi tinh: Tốt cho mọi việc

  • Mãn đức tinh: Tốt cho mọi việc

  • Kính tâm: Tốt cho việc tang lễ

  • Tuế hợp: Tốt cho mọi việc

  • Nguyệt giải: Tốt cho mọi việc

  • Quan nhật: Tốt cho mọi việc

  • Hoạt điệu: Tốt, gặp Thụ tử thì xấu

  • Giải thần: Tốt cho việc tế tự, giải oan, tố tụng (trừ được các sao xấu)

  • Phổ hộ: Tốt cho mọi việc , làm phúc, giá thú, xuất hành

  • Ích hậu: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú

  • Tục thế: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú

  • Yếu yên: Tốt cho giá thú

  • Dịch mã: Tốt cho xuất hành

  • Tam hợp: Tốt cho mọi việc

  • Lục hợp: Tốt cho mọi việc

  • Mẫu thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương

  • Phúc hậu: Tốt về cầu tài lộc, khai trương

  • Đại hồng sa: Tốt cho mọi việc

  • Dân nhật: Tốt cho mọi việc

  • Hoàng ân: Tốt cho mọi việc

  • Thanh Long: Tốt cho mọi việc

  • Minh đường: Tốt cho mọi việc

  • Kim đường: Tốt cho mọi việc

  • Ngọc đường: Tốt cho mọi việc

+ Các thần sát theo ngày trong ngày Trực Bế là gì?

  • Thiên cương: Xấu mọi việc

  • Thiên lại: Xấu mọi việc

  • Thiên ngục thiên hỏa: Xấu mọi việc nhất là lợp nhà

  • Tiểu hồng sa: Xấu cho mọi việc

  • Tiểu hao: Xấu với kinh doanh

  • Đại hao: Xấu mọi việc

  • Nguyệt phá: Xấu về xây dựng nhà cửa

  • Kiếp sát: Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

  • Địa phá: Kỵ xây dựng

  • Thổ phủ: Kỵ xây dựng động thổ

  • Thổ ôn: Kỵ xây dựng, động thổ, đào ao, đào giếng, xấu với tế tưk

  • Thiên ôn: Kỵ xây dựng

  • Thọ tử: Xấu với mọi việc trừ săn bắn thì tốt

  • Hoang vu: Xấu mọi việc

  • Thiên tặc: Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương

  • Địa tặc: Xấu với khởi tạo, an táng, xuất hành

  • Hỏa tai: Xấu với làm nhà, lợp nhà

  • Nguyệt hỏa độc hỏa: Xấu với lợp nhà, làm bếp

  • Nguyệt yếm đại họa: Xấu với xuất hành, giá thú

  • Nguyệt hư: Xấu với việc giá thú, mở cửa, mở hàng

  • Hoàng sa: Xấu đối với xuất hành

  • Lục bất thành: Xấu đối với xây dựng

  • Nhân cách: Xấu đối với giá thú, khởi tạo

  • Thần cách: Kỵ tế tự

  • Phi ma sát: Kỵ giá thú, nhập trạch

  • Ngũ quỷ: Kỵ xuất hành

  • Băng tiêu ngọa hãm: Xấu mọi việc

  • Hà khôi cấu giảo: Kỵ khởi công, xây dựng, xấu với mọi việc

  • Vãng vong: Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ

  • Cửu không: Kỵ xuất hành, cầu tài, khai trương

  • Trùng tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà

  • Trùng phục: Kỵ giá thú, an táng

  • Chu tước hắc đạo: Kỵ nhập trạch, khai trương

  • Bạch hổ hắc đạo: Kỵ an táng

  • Huyền vũ: Kỵ an táng

  • Câu trận: Kỵ an táng

  • Lôi công: Xấu với xây dựng nhà cửa

  • Cô thần: Xấu với giá thú

  • Quả tú: Xấu với giá thú

  • Sát chủ: Xấu mọi việc

  • Nguyệt hình: Xấu mọi việc

  • Tội chỉ: Xấu với tế tự, kiện cáo

  • Nguyệt kiến chuyển sát: Kỵ động thổ

  • Thiên địa chính chuyển: Kỵ động thổ

  • Thiên địa chuyển sát: Kỵ động thổ

  • Lỗ ban sát: Kỵ khởi tạo

  • Phủ đầu dát: Kỵ khởi tạo

  • Tam tang: Kỵ khởi tạo, gia thú, an táng

  • Ngũ hư: Kỵ khởi tạo, gia thú, an táng

  • Tứ thời đại mộ: Kỵ an táng

  • Thổ cẩm: Kỵ xây dựng, an táng

  • Ly sàng: Kỵ giá thú

  • Tứ thời cô quả: Kỵ giá thú

  • Không phòng: Kỵ giá thú

  • Âm thác: Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

  • Dương thác: Kỵ xuất hành, gia thú, an táng

  • Quỷ khốc: Xấu với tế tự, an táng.


Đánh giá chung về ngày trực Bế thì ngày này là một ngày xấu đối với nhiều phương diện. Tuy nhiên, có nhiều sao chỉ về tài lộc xuất hiện trong ngày nên có thể tiến hành các hoạt động thương mại giao dịch được. Đặc biệt hơn nữa tháng 2 và tháng 5 ngày có trực Bế hội tụ nhiều cát tinh, tháng 5 đặc biệt hơn là không có thần sát nào trong ngày nên trong hai tháng này ngày có trực Bế có thể sử dụng để làm việc đại sự rất là cát lợi.

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây