Chọn ngày xây dựng, làm nhà

Thứ tư - 05/02/2020 04:25
Chọn ngày xây dựng, làm nhà
Chọn ngày xây dựng, làm nhà
Chọn ngày khởi công xây dựng nhà phải đạt 3 yêu cầu:

- Dụng thần quan trọng nhất được nhật kiến, nhật thin sinh.

- Nhật thần phôi với hướng được bát san tốt.

- Phối lục thần theo yêu cầu hợp ý muốn.

* Theo nguyên tắc nạp giáp của các quẻ: Càn nạp giáp và nhâm khôn nạp ất và quý, khảm nạp mâu, cấn nạp bính, chân nạp canh, ly nạp kỷ, tốn nạp tân, đoài nạp đinh.

- Càn nạp giáp tức là các ngày giáp thuộc quẻ càn, các ngày nhâm thuộc quẻ càn (giáp tý, giáp dần, giáp thin, nhâm thân, nhâm tuất).

- Khôn nạp ất và quý tức là các ngày ất và ngày quý thuộc quẻ khôn (ất sửu, ất mão, ất tỵ, quý mùi, quý dậu, quý hợi)

- Khảm nạp mậu tức là các ngày lục mậu (mậu tý, mậu dần, mâu thân, mậu tuất) thuộc quẻ khảm.

- Cấn nạp bính tức các ngày lục bính (bính tý, bính dần, bính thin, bính ngọ, bính thân, bính tuất) thuộc quẻ cấn.

- Tốn nạp tân tức là cấc ngày tân (tân sửu, tân mão, tân tỵ, tân mùi, tân dậu, tân hợi) thuộc quẻ ton.

- Chấn nạp canh tức là các ngày lục canh (canh tý, canh dần, canh thin, canh ngọ, canh thân, canh tuất) thuộc quẻ chấn.

- Ly nạp kỷ tức là các ngày lục kỷ ( Kỷ sửu, kỷ mão, kỷ tỵ, kỷ mùi, kỷ dậu, kỷ hợi) thuộc quẻ ly.

- Đoài nạp đinh tức là các ngày lục đinh (đinh sửu, đinh mão, đinh tỵ, đinh mùi, đinh dậu, đinh hợi) thuộc quẻ đoài.

* Hướng càn khởi công vào ngày giáp và nhâm tức là hưống càn phối với ngày càn được phục ví, khởi công ngày ất và ngày quý tức là hướng càn phôi với ngày khôn được phúc đức. Khởi công ngày đinh tức là hướng càn phôi với ngày được sinh khí. Khởi công ngày bính tức là hướng càn phôi vối ngày cấn được thiên y. Khởi công ngày mậu tức là hướng càn phôi vối ngày khảm bị lục sát. Khỏi công ngày kỷ tức là hưóng càn phôi vối ngày ly bị tuyệt mạng. Khởi công ngày canh tức là hướng càn phối với ngày chấn 'hị ngũ quỷ. Khởi công ngày tân tức là hướng càn phối với ngày tốn bị hoạ hại.

* Làm nhà hưóng khảm khởi công các ngày mậu được phục vị. Khởi công ngày kỷ được phúc đức. Khởi cồng các ngày canh được thiên y. Khởi công các ngày tân được sinh khí. Khỏi công các ngày giáp, nhâm bị lục sát, các ngày ất, quý bị tuyệt mạng, các ngày bính ngũ quỷ, các ngày đinh bị hoạ hại.

* Làm nhà hưóng chấn khởi công các ngày canh được phục vị, các ngày tân được phúc đức, các ngày mậu được thiên y, các ngày kỷ được sinh khí. Khởi công các ngày giáp, nhâm bị ngũ quỷ, các ngày ất quý bị hoạ hại, các ngày bính bị lục sát, các ngày đinh bị tuyệt mạng.

* Làm nhà hướng cấn khởi công các ngày bính được phục vị, các ngày đinh được phúc đức, các ngày giáp nhâm được thiên y, các ngày ất quý được sinh khí. Khởi công các ngày canh bị lục sát, các ngày tân bị tuyệt mạng, các ngày mậu bị ngũ quỷ.

* Làm nhà hưống tổn, khởi công vào các ngày tân được phục vị, các ngày canh được phúc đức, các ngày mậu được sinh khí, các ngày kỷ được thiên y. Khởi công các ngày giáp, nhâm bị hoạ hại, các ngày ất, quý bị ngũ quỷ, các ngày bính vị tuyệt mạng, các ngày đinh bị lục sát.

* Làm nhà hướng ly khởi công vào các ngày kỷ được phục vị, các ngày mậu được thiên y, các ngày giáp nhâm bị tuyệt mạng, các ngày ất quý bị lục sát, cốc ngày bính bị hoạ hại, các ngày đinh bị ngũ quỷ, các ngày canh được sinh khí, các ngày mậu được phúc đức.

* Làm nhà hướng khôn khởi công các ngày ất, quý được phục vị, các ngày giáp nhâm được phúc đức, các ngày bính được sinh khí, các ngày đinh được thiên y, các ngày mậu bị tuyệt mạng, các ngày kỷ bị lục sát, các ngày canh bị hoạ hại, các ngày tân bị ngũ quỷ.

* Làm nhà hưổng đoài: Khỏi công vào ngày đinh được phục vị, các ngày giáp nhâm được sinh khí, các ngày ất quý được thiên y, các ngày bính được phúc đức, các ngày mậu bị hoạ hại, các ngày kỷ bị ngũ quỷ, các ngày canh bị tuyệt mạng, cốc ngày tân bị lục sát.

* Chọn ngày khởi công để phôi lục thần theo ý muốn:

Như chúng ta đã biết sự phôi hợp giữa lục thân và lục thần, sự phôi hợp giữa các hào vói lực thần tạo ra các điều cát, hung khác nhau. Lục thần này phốỉ hợp với các lục thân này thì tốt, phôi hợp vối lục thân kia thì xấu, phối hợp hào này thì tốt vói hào kia thì xấu, lâm dụng thần vào thời gian này thì xâu vào thời gian kia thi tốt. Phối lục thần vào hào nào là do thiên can của ngày khởi công quyết định.

Ví dụ: Thanh long lâm hào trạch tức hào hai là tốt, muôn cho Thanh long lâm hào trạch thì ta chọn ngày khởi công vào các ngày lục nhâm, lục quỷ.

Ví dụ khác: Bạch hổ làm tổn thương Thanh long thì vợ hại chồng

Trong quẻ địa thiên thái.

Tử tôn Dậu Kim - ứng Bạch hổ
Thê tài Hợi Thủy - Phi xà 
Huynh đệ Sửu Thổ - Câu trần
Huynh đệ Thìn Thổ - thế Chu tước
Quan quỷ Dần Mộc - Thanh long
Thê tài Tý Thủy - Huyền vu

Nếu khồi công vào ngày nhâm tý giờ dần thì Thanh long làm hào hai là quan quỷ là hào trạch, Thanh long thuộc mộc hòa vối quan quỷ cũng mộc, ngày nhâm tý là ngày thủy, thủy sinh mộc. Như vậy là rất tốt. Nhưng khởi công giờ dần thì hào 6 là hào động, hào sáu là dậu kim động khắc hào hai Thanh long mộc. Hào 6 lâm Bạch hổ. Bạch hổ khắc Thanh long là vợ sẽ hại chồng. Nêu như hào 6 dậu kim lại lâm nguyệt kiến vượng động để khắc Thanh long thì tác hại càng lớn trong một quẻ chỉ có hào thế, hào ứng vối hào động mổi có quan hệ với dụng thần, hoặc phù trợ hoặc khắc hãm dụng thần. 0 đây đang nói dụng thần là Thanh long. Muôn cho bạch hô không khắc hãm Thanh long thì chọn giờ khởi công đê cho hào 6 Bạch hô không phải là hào động.

* Chọn ngày tránh bát sát

- Hướng bị thủy bát sát: Nhà hưóng càn theo thủy hướng ngọ là bị sát, nhà hướng đoài mà thu thủy hưống tỵ là bị sát, nhà hướng khôn mà thu thủy hướng mão là bị sát, nhà hưóng ly mà theo thủy hướng hợi là bị sát, nhà hướng tôn mà thu thủy hướng dậu là bị sát, nhà hưống cân mà thu thủy hướng dần là bị sát, nhà hướng khảm mà thu thủy hưống thin là bị sát.

- Hướng bị vị sát: cửa nhà hướng càn ỗ ngọ vị là bị sát, nhà hướng Đoài mà cửa ỏ tỵ vị là bị sát, nhà hướng Khôn mà cửa ở mão vị là bị sát, nhà hướng Ly mà cửa ở hợi vị là bị sát, nhà hướng tốn mà cửa ỏ dậu vị là bị sát, nhà hướng chấn mà cửa ỏ dần vị là bị sát, nhà hướng Khảm mà cửa ỏ thin vị là bị sát.

- Hướng bị ngày sát: Nhà hướng càn mà khởi công vào ngày ngọ là bị sát. Nhà hướng đoài khồi công ngày tỵ là bị sát. Nhà hưóng khôn khởi công ngày mão là bị sát, nhà hướng ly khỏi công ngày hợi là bị sát. Nhà hướng chân khởi công ngày thân là bị sát, nhà hướng cấn mà khởi công ngày dần là bị sát, nhà hướng khảm mà khỏi công vào ngày thin là bị sát.

Vì vậy khi chọn hướng nhà phải tránh dòng nước chảy từ hướng sát vào minh đường. Chọn hưống cửa phải tránh đặt cửa vào vị sát. Đã xác định hướng nhà thì không được khởi công vào các ngày sát. 

* Chọn tháng, ngày, giờ khới công xây dựng theo Kinh Dịch

Ví dụ: Người có mảnh đất thuộc Càn long, năm 1997 làm nhà. Giả thiết các điều kiện không bị kim lâu, không bị hoang ốc, không bị tam tai và đã chọn hưống Đông thuộc quẻ Chấn. Hãy tính tháng, ngày, giờ khỏi công để được cát lợi nhất.

a- Lập quẻ

Càn long nhập thủ, chấn hướng, được quẻ “Lôi thiên đại tráng” 1= thuộc thổ
Quẻ chủ
Lôi thiên đại trấng (thổ)
Huynh đệ Tuất Thổ - Phi xà
Tử tôn Thân Kim - Câu trần
Phụ mẫu Ngọ Hỏa - Chu tước
Huynh đệ Thìn Thổ - Thanh long
Quan quỷ Dần Mộc - Huyên vũ
Thê tài Tý Thủy - ứng Bạch hổ

Quẻ biến
Trạch thiên quải (thổ)
Huynh đệ Mùi Thổ
Tử tôn Dậu Kim
Thê tài Hợi Thủy
Huynh đệ Thìn Thổ
Quan quỷ Dần Mộc
Thê tài Tý Thủy

b- Chọn tháng ngày khởi công:

- Xét về quẻ nội và quẻ ngoại: Quẻ nội là nhà, quẻ ngoại là người. Ngưòi khắc nhà là tốt, nhà khắc người là xấu. Ớ đây lại bị nhà khắc người.

- Xét vể quẻ thể và quẻ dụng: Quẻ có hào động là quẻ dụng, quẻ thể là người, quẻ dụng là nhà. Quẻ thể khắc quẻ dụng là tốt, quẻ dụng khắc quẻ thể là xâu. ở đây quẻ nội là kim khắc quẻ ngoại ỉằ mộc nên phải chọn giờ khởi công cho hào động thuộc quẻ ngoại đẽ được quẻ thể khắc quẻ dụng.

Như vậy yêu cầu quẻ ngoại khắc quẻ nội mà lại bị quẻ nội khắc quẻ ngoại, còn yêu cầu quẻ thể khắc quẻ dụng thì giải quyết được nhưng 2 yêu cầu mâu thuẫn khác nhau.

Để giải quyết mâu thuẫn này ta dùng biện pháp sau:

Chọn tháng khởi công là mộc để quẻ ngoại vượng, quẻ nội hiu tù, quẻ hiu tù không khắc được quẻ vượng.

Nhưng quẻ nội là thể hiu tù lại không khắc được quẻ ngoại là quẻ dụng, nên chọn ngày thổ để quẻ nội được “tưóng” sẽ trung hòa khi vừa sinh vừa khắc quẻ ngoại.

Do yêu cầu trên chọn ngày 10 tháng giêng là ngày kỷ sửu tháng Nhâm dần.

Hào tử tôn thân kim khắc hào quan quỷ dần mộc làm cho đường công danh bị kém. Nhưng nguyệt kiến mộc làm cho quan quỷ vượng, nhật kiến thổ làm cho khả năng của tử tôn “tướng” khắc quan quỷ yêu. Mặt khác quan quỷ vượng là âm thịnh là xấu, nhưng quan quỷ bị tử tôn khống chế.

Vậy là tử tôn và công danh đều hưng thịnh.

c. Chọn giờ khởi công:

Chọn giờ khỏi công để xác định hào động và quẻ biến và phải đạt các yêu cầu sau;

- Quẻ dụng phải là quẻ ngoại để thế khắc dụng.

- Trong một gia đình cung phúc (tử tôn) là quan trọng nhất nên phải đê cho hào tử tôn động. Tử tôn động sinh thê tài tý thủy làm cho thê tài đang hiu tù được vượng. Thê tài vượng thì đường vợ con tốt và giàu có.

Ngày Kỷ Sửu tháng giêng năm Đinh Sủu (1997). Có các giò hoàng đạo là Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Muôn cho hào động ta chọn giờ Tỵ = 6
Quẻ Lôi thiên đại tráng có quẻ ngoại là Chấn = 4
Quẻ nội là càn - 1
4 + 1 + 6 — 6 = 5

Vậy hào 5 là hào động, ta có quẻ biêh là “trạch thiên quải” như ở trên.

d. Kết quả của việc chọn ngày, tháng, giờ như sau:

- Tháng giêng nhâm dần là mộc làm cho quẻ ngoại lâm nguyệt kiến được “vượng”

- Ngày 10 kỷ sửu là thố làm cho quẻ nội lâm nhật thin “tưóng” làm cho quẻ nội khắc quẻ ngoại nhưng khắc vừa phải.

- Huynh đệ thổ được nhật kiẽn vượng làm cho anh em hòa thuận.

- Phụ mẫu được nguyệt kiến sinh, được vượng tưống nên tốt cho cha mẹ và tốt cho đường vãn thư.

- Quan quỷ dần mộc được nguyệt kiến vượng nên đường công danh tốt.

- Thê tài tý thủy được hào tử tôn kim vượng lại động sinh nên thê tài đang hiu từ xấu trở nên tốt.

- Thanh long lâm nhật kiên chủ về việc có quan chức.

- Quẻ chủ và quẻ biến tương hòa nghĩa là nhà ở được bình yên lâu dài.

- Hào tủ tôn động lại biến thành tử tôn, hào biến tương hòa với hào động của quẻ chủ là phúc được bình hòa lâu bển.

- Ngày 10 Kỷ sửu có các sao tốt là: Minh đường, Tục thế, Tuê hợp, Thiện phúc và Nhân chuyên. Còn các sao xấu không có kim thần thất sát, đã được sao Nhân chuyên giải trừ hết.

- Ly nạp Kỷ nên kỷ thuộc ly, ngày kỷ kết hợp với hưống chân được sinh khí là rất tốt. Sinh khí do ngày kỷ kết hợp vối hướng chấn tạo thành cũng như sinh khí do mệnh cung của chủ nhà kết hợp vối hướng nhà tạo thành.

Lời thoán của quẻ Đại tráng viết: Đại tráng lợi trinh. Nghĩa là làm ăn lốn mạnh nhưng phải làm ăn chân chính.

Tác giả bài viết: Mai Khánh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây